Phụ lục giao dịch liên kết là một tài liệu quan trọng bổ sung các thông tin không thể được đưa vào trong hợp đồng chính. Vậy nếu chậm nộp hoặc không nộp phụ lục giao dịch liên kết thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Hãy cùng VisioEdu tìm câu trả lời ngay trong bài viết sau đây.
1. Phụ lục giao dịch liên kết là gì?
Căn cứ vào các Nghị định hiện hành, giao dịch liên kết là một loại giao dịch được xác lập giữa các bên có quan hệ liên kết với nhau.
Còn phụ lục là một văn bản phụ hoặc tài liệu được trích riêng từ nguồn chính thống để làm dẫn chứng cho nội dung nghiên cứu. Nội dung phụ lục phải đảm bảo tính chính xác và có liên quan mật thiết đến các số liệu và lập luận được người viết đưa ra.
Theo đó, phụ lục giao dịch liên kết là một phần được dùng để quy định chi tiết hoặc sửa đổi, bổ sung một số thông tin về giao dịch liên kết được xác lập giữa các bên có quan hệ liên kết với nhau.
2. Các loại phụ lục giao dịch liên kết
Theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì hiện nay giao dịch liên kết có 04 loại phụ lục, bao gồm:
Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
Phụ lục II: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia;
Phụ lục III: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu;
Phụ lục IV: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
3. Hướng dẫn lập phụ lục giao dịch liên kết I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì người kê khai thực hiện lập phụ lục I theo hướng dẫn với một số chỉ tiêu sau:
A. Kỳ tính Thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính Thuế của Tờ khai quyết toán Thuế TNDN. Kỳ tính Thuế được xác định theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán Thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Mục I. Thông tin về từng bên liên kết:
– Cột (2): Ghi đầy đủ tên của các bên liên kết:
+) Trường hợp bên liên kết là tổ chức tại Việt Nam thì sẽ ghi theo thông tin trong giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp bên liên kết là cá nhân thì thông tin được ghi theo tại thẻ căn cước công dân, hộ chiếu.
+ Trường hợp bên liên kết là cá nhân hoặc tổ chức ngoài Việt Nam thì thông tin ghi theo các văn bản xác định quan hệ liên kết như: hợp đồng, giấy phép đăng ký kinh doanh, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.
– Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.
– Cột (4): Ghi mã số thuế của bên liên kết:
+) Trường hợp bên liên kết là cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.
+) Trường hợp bên liên kết là cá nhân, tổ chức ngoài Việt Nam thì phải ghi đủ mã số thuế, mã định danh của người nộp thuế, nếu không có thì phải ghi rõ lý do.
– Cột (5): Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết sẽ kê khai hình thức quan hệ liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng với các bên liên kết. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, thì người nộp thuế sẽ đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.
D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
+) Trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP tại Cột (2) thì người nộp Thuế đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).
+) Trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, người nộp Thuế đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Phụ lục I kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.
+) Trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.1 và E.
+) Trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần Đ.2 và E.
=>> Xem thêm: Hướng dẫn lập phụ lục giao dịch liên kết IV: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

4. Thời hạn nộp phụ lục giao dịch liên kết
Phụ lục giao dịch liên kết là một phần quan trọng của tài liệu pháp lý trong quan hệ liên kết. Phụ lục giao dịch liên kết thể hiện chi tiết về các giao dịch và nội dung liên kết, giúp đảm bảo tính rõ ràng và tuân thủ trong quá trình thực hiện các cam kết và quy định giữa các bên liên kết liên quan.
Theo quy định của pháp luật tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định 132 có trách nhiệm kê khai các thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Như vậy phụ lục giao dịch liên kết sẽ được nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Mà theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2023 như sau:
“Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.”
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ lục giao dịch liên kết đối với trường hợp người nộp thuế có năm tài chính trùng với năm dương lịch là 31/3 hàng năm.
5. Mức phạt khi chậm nộp và không nộp phụ lục giao dịch liên kết
Trường hợp doanh nghiệp có giao dịch liên kết nhưng chậm nộp hoặc không nộp theo quy định pháp luật sẽ bị xử phạt một khoản tiền nhất định.
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp có giao dịch liên kết chậm nộp hoặc không nộp phụ lục giao dịch liên kết theo đúng quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Đồng thời, bắt buộc phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp Hồ sơ quốc gia theo hồ sơ khai thuế.
Trên đây là quy định về mức phạt khi chậm nộp và không nộp phụ lục giao dịch liên kết mà các kế toán có thể tham khảo và áp dụng cho công việc thực hiện Kê khai phụ lục giao dịch liên kết.
Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề kê khai và lập phụ lục giao dịch liên kết hãy đăng ký tham gia ngay Khóa học: Kê khai giao dịch liên kết tại VisioEdu. Khóa học này sẽ giúp bạn hiểu đúng kỹ thuật kê khai, giúp các Kế toán doanh nghiệp tránh các rủi ro về Thuế.
=> Tìm hiểu và đăng ký tham gia khóa học ngay tại đây: https://forms.gle/J9mATVc6kvS9VdSA9
