Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân. Hiểu rõ về khấu trừ thuế giá trị gia tăng là điều cần thiết để doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và tiết kiệm chi phí. Bài viết này hãy cùng VisioEdu tìm hiểu về Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì? Phương pháp khấu trừ Thuế GTGT

1. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là gì?

Khấu trừ thuế GTGT là phương pháp xác định số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước bằng cách lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.

Thuế GTGT đầu ra: Là số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã thanh toán cho nhà cung cấp khi mua vào hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào: Là số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu được từ khách hàng khi bán ra hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A mua nguyên vật liệu với giá 100.000 đồng, bao gồm thuế GTGT 10.000 đồng. Doanh nghiệp A bán sản phẩm thành phẩm với giá 150.000 đồng, bao gồm thuế GTGT 15.000 đồng.

Số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp A là 15.000 đồng.

Số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp A là 10.000 đồng.

Số thuế GTGT mà doanh nghiệp A phải nộp vào ngân sách nhà nước là 5.000 đồng (15.000 – 10.000).

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Tìm hiểu về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

2. Đặc điểm của khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Phần thuế GTGT đã khấu trừ là số thuế cần phải nộp vào ngân sách được xác định một cách trực tiếp, căn cứ trên hiệu số thuế các khâu trong quá trình sản xuất, lưu hàng hóa – dịch vụ.

Căn cứ xác định số thuế VAT đầu vào là con số được ghi trên hóa đơn đỏ khi mua hàng hóa – dịch vụ hoặc trên chứng từ nộp thuế với hàng hóa nhập khẩu.

Khấu trừ thuế đầu vào là số thuế VAT được khấu trừ tính trên số hàng hóa doanh nghiệp mua vào phải chịu thuế. Số thuế VAT đầu vào được dùng để tính khấu trừ = giá mua chưa thuế * % thuế suất GTGT.

Khấu trừ thuế đầu ra là số thuế VAT được khấu trừ tính trên số hàng hóa mà doanh nghiệp bán ra phải chịu thuế. Số thuế VAT đầu ra được dùng để tính khấu trừ = giá bán hàng hóa chưa thuế * % thuế suất GTGT

3. Vai trò của khấu trừ thuế GTGT

Giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế GTGT cho phần giá trị gia tăng do chính doanh nghiệp tạo ra, thay vì nộp thuế cho toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Khuyến khích sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp có thể giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ nhờ được khấu trừ thuế GTGT, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.

Thúc đẩy thương mại quốc tế: Doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế GTGT, giúp giảm giá thành sản phẩm xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Đảm bảo công bằng trong kinh doanh: Doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động cao sẽ được hưởng lợi ích từ việc khấu trừ thuế GTGT nhiều hơn so với doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động thấp.

4. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 12, Luật Giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi năm 2013), điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

– Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

– Đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: Ngoài đáp ứng đủ 2 điều kiện trên còn cần phải:

Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

5. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi 2013) như sau:

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất;

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra;

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

– Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí được khấu trừ toàn bộ;

– Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó.

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là một chính sách quan trọng của Nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy thương mại quốc tế và đảm bảo công bằng trong kinh doanh. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về khấu trừ thuế GTGT để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *