Hợp đồng 3 bên là một trong những loại hợp đồng phổ biến nhưng ít được nhắc đến. Loại hợp đồng này, Hợp đồng này không chỉ giúp xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan mà còn tạo ra một cơ chế bảo vệ hiệu quả trong các giao dịch phức tạp. Bài viết này của VisioEdu sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về hợp đồng 3 bên. Cùng tìm hiểu ngay nhé!
1. Hợp đồng 3 bên là gì?
Hợp đồng 3 bên thuộc nhóm hợp đồng dân sự cơ bản. Điểm khác biệt của loại hình hợp đồng này nằm ở sự tham gia ký kết của 3 chủ thể. Cả 3 chủ thể đều bình đẳng trong thảo luận, giao kết hợp đồng. Mỗi bên cần phải tuân thủ trách nhiệm đã cam kết.
Nói tóm lại, hợp đồng 3 bên luôn có 3 chữ ký của 3 đại diện pháp nhân. Hợp đồng thường chính thức có hiệu lực từ thời điểm tất cả các bên tham gia ký kết.
Hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng hợp tác,… Là một vài dạng hợp đồng 3 có sự tham gia của 3 chủ thể phổ biến nhất, hay được áp dụng trong đời sống.
Giá trị pháp lý của hợp đồng mua bán ba bên thế nào?
Điều kiện xác định giá trị pháp lý của hợp đồng ba bên cụ thể như sau:
– Các bên khi tham gia ký kết phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
– Các bên khi tham gia ký kết, xác lập xây dựng nội dung trong hợp đồng phải dựa trên tinh thần tự nguyện.
– Hợp đồng ba bên ký kết phải đáp ứng các điều kiện về cả mặt nội dung, lẫn mặt hình thức theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng.
Đối với trường hợp một trong ba bên tham gia giao kết hợp đồng là tổ chức thì chủ thể trực tiếp giao kết của tổ chức đó phải đúng với thẩm quyền được giao.
– Nội dung trong hợp đồng không được vi phạm quy định pháp luật, vi phạm đạo đức xã hội.
Như vậy, nếu đảm bảo được những nguyên tắc trên, hợp đồng mua bán hàng hóa có giá trị pháp lý

>> Xem thêm: Các loại hợp đồng hợp tác kinh doanh mà kế toán nên biết
2. Nội dung và hình thức của hợp đồng 3 bên
Về hoạt hình thức và nội dung, hợp đồng có sự tham gia của 3 chủ thể không khác biệt quá lớn so với các văn bản hợp đồng thông thường.
2.1. Nội dung của hợp đồng 3 bên
Nội dung trong hợp đồng cần thể hiện theo đúng quy định trong văn bản pháp luật dân sự hiện hành. Ứng với từng lĩnh vực cụ thể, người ta có thể điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp nhưng vẫn đúng luật.
Dựa vào Điều 398 Luật Dân sự 2015, trong hợp đồng dân sự cần đề cập đầy đủ số nội dung cơ bản như:
Đối tượng tham gia giao kết (tổ chức hay cá nhân cụ thể).
Thông tin liên quan đến giao dịch như khối lượng hàng hóa, giá cả,.. Tùy vào từng lĩnh vực.
Cách thức thanh toán cụ thể giữa từng bên tham gia.
Thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực.
Nơi diễn ra hoạt động ký kết hợp đồng.
Trách nhiệm, quyền lợi cùng nghĩa vụ của từng bên tham gia giao kết.
Trách nhiệm của từng bên nếu xuất hiện tranh chấp.
2.2. Hình thức của hợp đồng 3 bên
Hợp đồng 3 bên có thể soạn thảo theo hình thức văn bản giấy thông thường hoặc thông điệp dữ liệu. Tuy nhiên, dù thể hiện theo phương thức nào, trong hợp đồng vẫn phải tập hợp đầy đủ chữ ký của 3 bên.
Trường hợp thể hiện theo hình thức thông điệp dữ liệu (hợp đồng điện tử), từng bên tham gia phải ký kết bằng chữ ký số đúng quy định.
Kể từ thời điểm ký kết, hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực. Nếu một chủ thể uỷ quyền ký kết, văn bản hợp đồng này vẫn đảm bảo hiệu lực pháp lý, được pháp luật bảo vệ.
3. Nguyên tắc ký kết hợp đồng 3 bên
Ngoài quy định về hình thức và nội dung, khi tiến hành ký kết hợp đồng có sự tham gia của 3 bên, bạn lưu ý đến nguyên tắc ký kết. Chẳng hạn như:
Hoạt động ký kết dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng giữa các bên tham gia.
Ba chủ thể đại diện ký kết phải trong tình trạng tỉnh táo, đủ khả năng thực hiện hành vi dân sự.
Trường hợp chủ thể tham gia giao tiếp là tổ chức thì cần đảm bảo đúng thẩm quyền.
Nếu ủy quyền cho người đại diện, bạn cần làm sẵn giấy tờ xác nhận.
Hy vọng bài viết trên đây của đã giúp quý độc giả hiểu rõ hợp đồng 3 bên là gì và các nguyên tắc khi ký kết hợp đồng. Nắm rõ quy định của pháp luật sẽ hỗ trợ việc ký kết hợp đồng hiệu quả, thuận lợi hơn. Chúc bạn thành công!
Có thể bạn quan tâm: Pháp luật về hợp đồng
