Tài sản cố định vô hình là gì? Cách hạch toán tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp tăng cường giá trị và năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về loại tài sản này. Trong bài viết này, hãy cùng VisioEdu tìm hiểu tài sản cố định vô hình là gì và cách xác định cũng như hạch toán loại tài sản này.

Tài sản cố định vô hình là gì?

1. Tài sản cố định vô hình là gì?

Tài sản cố định vô hình được định nghĩa là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.

Đặc điểm của tài sản cố định vô hình:

  • Không có hình thái vật chất, không thể sờ mó hay nhìn thấy.
  • Mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai.
  • Có thể sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh.
  • Có thể chuyển nhượng hoặc cho thuê.

2. Tài sản cố định vô hình bao gồm những gì?

Theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC về Hướng dẫn sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định vô hình, tài sản cố định vô hình được chia thành 6 nhóm chính:

  • Nhóm 1: Quyền sử dụng đất có thời hạn.
  • Nhóm 2: Quyền phát hành.
  • Nhóm 3: Nhãn hiệu hàng hóa.
  • Nhóm 4: Phần mềm máy vi tính.
  • Nhóm 5: Giấy phép và giấy nhượng quyền.
  • Nhóm 6: Bản quyền và bằng sáng chế.
  • Nhóm 7: Công thức, cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể có những nhóm tài sản cố định vô hình khác phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.

3. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

3.1. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định vô hình

Việc xác định chính xác tài sản cố định vô hình là điều kiện tiên quyết để ghi nhận đầy đủ giá trị tài sản và phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành của Việt Nam, tài sản cố định vô hình phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau để được ghi nhận vào sổ sách kế toán:

– Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai:

Lợi ích kinh tế có thể đến từ việc sử dụng trực tiếp tài sản, cho thuê, hoặc chuyển nhượng tài sản.

Doanh nghiệp phải có khả năng kiểm soát và sử dụng tài sản để thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

– Có thời gian sử dụng trên 1 năm:

Tài sản cố định vô hình phải được sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Thời gian sử dụng của tài sản có thể được xác định dựa trên các yếu tố như thời hạn bảo hộ pháp lý, thời gian sử dụng hữu ích về mặt kinh tế, v.v.

– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên:

Nguyên giá tài sản là giá trị mà doanh nghiệp đã chi ra để mua sắm hoặc phát triển tài sản cố định vô hình.

Các phương thức xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua, giá vốn, giá trị hợp lý, giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến thu được từ tài sản, v.v.

Ngoài các tiêu chuẩn trên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý một số điểm sau khi xác định tài sản cố định vô hình:

  • Tài sản cố định vô hình phải được phân biệt rõ ràng với các khoản chi phí khác như chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí quảng cáo, v.v.
  • Doanh nghiệp cần theo dõi và đánh giá giá trị của tài sản cố định vô hình định kỳ để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.

3.2. Phương thức xác định tài sản cố định vô hình

Xác định giá trị ban đầu: Tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý hoặc chi phí mua sắm. Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để đảm bảo tài sản được định giá đúng mức.

Tính khấu hao: Khấu hao tài sản cố định vô hình được tính toán dựa trên thời gian sử dụng hữu ích dự kiến. Việc này giúp phân bổ chi phí tài sản đều đặn trong suốt thời gian sử dụng, đảm bảo tài chính doanh nghiệp được quản lý hiệu quả.

Ghi nhận chi phí: Các chi phí liên quan đến bảo dưỡng, nâng cấp và cải tiến tài sản cố định vô hình cũng cần được ghi nhận phù hợp. Điều này giúp duy trì và gia tăng giá trị của tài sản theo thời gian.

Kiểm tra và đánh giá lại: Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại giá trị của tài sản cố định vô hình để đảm bảo phản ánh đúng giá trị thực tế của chúng trên báo cáo tài chính.

4. Cách hạch toán tài sản cố định vô hình

4.1. Nội dung và kết cấu của Tài khoản 213 – tài sản cố định vô hình

Kết cấu của tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

  • Bên Nợ: Tăng giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
  • Bên Có: Giảm giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
  • Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản cố định vô hình hiện tại trong doanh nghiệp.

Nội dung của tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

  • Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất được xem là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật. Giá trị của tài sản cố định vô hình này bao gồm tất cả các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, bao gồm tiền chi để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trong trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt trong giai đoạn đầu tư nhà cửa, kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tuy nhiên, tài khoản này không bao gồm các chi phí xây dựng công trình trên đất.
  • Tài khoản 2132: Quyền phát hành: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có quyền phát hành.
  • Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có bản quyền tác giả hoặc bằng sáng chế.
  • Tài khoản 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
  • Tài khoản 2135: Chương trình phần mềm: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có chương trình phần mềm.
  • Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền để thực hiện công việc, chẳng hạn như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…
  • Tài khoản 2138: Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị của các loại tài sản cố định vô hình khác chưa được quy định phản ánh ở các tài khoản trước đó.

4.2. Nguyên tắc kế toán TSCĐ vô hình

Theo quy định khoản 2 điều 4 thông tư 45/2013/TT-BTC:

Mua sắm: Nguyên giá = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế – Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm tài sản được đưa vào sử dụng.

Mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản trao đổi + Các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu + Các khoản thuế – Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm tài sản được đưa vào sử dụng theo dự tính.

Được cấp, được biếu, được tặng, điều chuyển đến: Nguyên giá = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá = Tổng chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình xây dựng và sản xuất thử nghiệm tính đến thời điểm tài sản cố định được đưa vào sử dụng theo dự tính.

Quyền sử dụng đất: Nguyên giá = Tổng số tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp + Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm chi phí xây dựng các công trình trên đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng: Nguyên giá = Tổng số chi phí thực tế bỏ ra để có quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Các chương trình phần mềm: Nguyên giá = Tổng số chi phí thực tế bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm có thể tách rời với phần cứng liên quan, bao gồm thiết kế và bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4.3. Hạch toán tài sản cố định vô hình theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Dựa trên điều 37, Thông tư 200/2014/TT-BTC về phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình, các giao dịch mua TSCĐ vô hình được ghi như sau:

Mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
  • Ghi có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
  • Ghi có TK 141 – Tạm ứng.
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (tổng giá trị thanh toán).
  • Ghi có TK 112, 331,… (tổng giá trị thanh toán).

Mua TSCĐ vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:

Khi mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 242 – Chi phí trả trước (bao gồm lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ đi giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào nếu có).
  • Ghi nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
  • Ghi có các TK 111, 112.
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Khi mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay đã bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 242 – Chi phí trả trước (bao gồm lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ đi giá mua trả tiền ngay).
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá trị thanh toán).
  • Trong kỳ tính số tiền lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:
  • Ghi nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Ghi có TK 242 – Chi phí trả trước.

Khi thanh toán tiền cho người bán:

  • Ghi nợ TK 331 – Phải trả cho người bán.
  • Ghi có các TK 111, 112,…

Trên đây là các nội dung liên quan đến tài sản cố định vô hình.

Có thể bạn quan tâm: Khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu tại VisioEdu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *