Tiền thưởng tết có tính thuế TNCN hay không?

Tiền thưởng Tết là phần thưởng ý nghĩa mà doanh nghiệp dành tặng nhân viên sau một năm làm việc cống hiến. Tuy nhiên, một câu hỏi thường gặp vào mỗi dịp cuối năm là: Tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Đây là một vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp và kế toán cần quan tâm. Trong bài viết này, hãy cùng VisioEdu tìm hiểu về vấn đề này nhé! 

1. Có bắt buộc phải thưởng Tết cho nhân viên không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 104, tiền thưởng Tết được xác định dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cùng với mức độ hoàn thành công việc của từng nhân viên. Điều này có nghĩa là, nếu doanh nghiệp không đạt được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hoặc nhân viên không hoàn thành tốt công việc được giao, thì việc thưởng Tết không bắt buộc.

Quyết định về việc thưởng Tết hoàn toàn thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động, và cần được thông báo rõ ràng tại nơi làm việc thông qua quy chế thưởng sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Hình thức thưởng Tết có thể đa dạng, từ tiền mặt, hiện vật, đến phiếu quà tặng, tùy thuộc vào văn hóa doanh nghiệp và điều kiện tài chính thực tế.

Mặc dù không bắt buộc, việc thưởng Tết vẫn là một truyền thống phổ biến trong nhiều doanh nghiệp, giúp thể hiện sự trân trọng và động viên tinh thần làm việc của nhân viên, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động.

Tiền thưởng tết có tính thuế TNCN
Tìm hiểu ngay: Tiền thưởng tết có tính thuế TNCN hay không?

2. Tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN hay không?

Tiền thưởng là khoản tiền có tính chất tiền công, tiền lương nên nó phải chịu thuế TNCN, trừ tiền thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế thì tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được NN phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012), các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công, bao gồm cả tiền thưởng Tết đều thuộc diện thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Tuy nhiên, người lao động chỉ phải đóng thuế TNCN khi tổng thu nhập tính thuế (sau khi trừ các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc…) đạt đến mức phải nộp thuế. Điều này có nghĩa là:

Nếu sau khi trừ các khoản giảm trừ, thu nhập của bạn không đạt ngưỡng chịu thuế, bạn sẽ không phải đóng thuế TNCN cho khoản thưởng Tết.

Ngược lại, nếu thu nhập vượt ngưỡng, tiền thưởng Tết sẽ được tính gộp vào thu nhập chịu thuế và đóng thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Như vậy, việc thưởng Tết có phải đóng thuế TNCN hay không phụ thuộc vào mức tổng thu nhập thực tế của người lao động và các khoản giảm trừ được áp dụng.

>>> Xem thêm: Tiền thưởng Tết năm 2025 trả vào năm 2026 có được tính vào chi phí được trừ

3. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp  =  (Thu nhập tính thuế)  x  (Thuế suất)

Trong đó:

Thu nhập tính thuế  =  (Thu nhập chịu thuế)  –  (Các khoản giảm trừ)

Thu nhập chịu thuế xác định theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế  =  (Tổng thu nhập)  –  (Các khoản được miễn)

Trường hợp 2: Người lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Nghĩa là, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, thưởng Tết và các khoản thu nhập khác cho người lao động từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ tại nguồn 10% trước khi trả thu nhập.

4. 4 khoản tiền thưởng không tính thuế thu nhập cá nhân

Điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định những khoản tiền thưởng dưới đây không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

(1) Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

– Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua như: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sỹ tiên tiến, Lao động tiên tiến.

– Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

– Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định Luật Thi đua, khen thưởng.

– Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng nhà nước.

– Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

– Tiền thưởng kèm theo Giấy khen, Bằng khen.

Lưu ý: Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định Luật Thi đua, khen thưởng.

(2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận

(3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

(4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tiền thưởng Tết không chỉ là sự ghi nhận đóng góp của người lao động mà còn mang ý nghĩa khích lệ tinh thần sau một năm làm việc. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, khoản thưởng này có thể phải chịu thuế TNCN tùy thuộc vào mức thu nhập và các khoản giảm trừ của mỗi cá nhân. Để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định, cả người lao động và doanh nghiệp nên nắm rõ các quy định về thuế liên quan đến tiền thưởng Tết.

Có thể bạn cũng quan tâm khóa học chuyên sâu Pháp lý lao động & Nghĩa vụ Thuế TNCN dành riêng cho kế toán tại: https://docs.google.com/forms/phap-ly-lao-dong-thue-tncn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *