Thu hộ chi hộ là gì? Hướng dẫn hạch toán thu hộ chi hộ

Thu hộ chi hộ là dịch vụ tài chính được nhiều cá nhân và tổ chức ưa chuộng hiện nay. Dịch vụ này giúp đơn giản hóa các giao dịch thanh toán, tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn cho cả hai bên giao dịch. Vậy thu hộ chi hộ là gì? Hạch toán như thế nào? Hãy cùng VisioEdu tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Thu hộ chi hộ là gì? Hướng dẫn hạch toán thu hộ chi hộ

1. Thu hộ chi hộ là gì?

“Thu hộ chi hộ” là một dịch vụ tài chính trong đó một đơn vị hoặc tổ chức trung gian (gọi là bên thu hộ/chi hộ) được ủy quyền để thu tiền và chi tiền thay mặt cho một doanh nghiệp hoặc cá nhân khác (gọi là bên ủy quyền). Dịch vụ này phổ biến trong các ngành kinh doanh bán lẻ, dịch vụ giao nhận và thương mại điện tử, nơi có nhiều giao dịch tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến diễn ra hàng ngày.

Ví dụ:

Thu hộ: Công ty A ủy quyền cho Công ty B thu hộ tiền bán hàng từ khách hàng của họ.

Chi hộ: Công ty C ủy quyền cho Công ty D chi trả tiền lương cho nhân viên của họ.

2. Thu hộ, chi hộ có phải xuất hóa đơn không? 

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, về nguyên tắc, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua kể cả các trường hợp:

– Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất;

– Xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn/hoàn trả hàng hoá.

Như vậy, chỉ trừ trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không phải xuất hóa đơn.

Và theo Công văn số 323/TCT-CS ngày 21/01/2020 của Tổng cục Thuế, Công văn số 54756/CT-TTHT ngày 14/8/2017 của Cục Thuế Thành phố Hà Nội thì:

– Nếu thu hộ thì phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Khi thanh toán lại tiền thu hộ cho đối tác, doanh nghiệp lập phiếu chi, không phải kê khai, tính thuế đối với các khoản thu hộ (khoản thu hộ liên quan đến hoạt động của chính doanh nghiệp nên phải lập hóa đơn GTGT, tuy nhiên không phải kê khai, tính nộp thuế cho hóa đơn này do đây là khoản thu hộ, không phải doanh thu phát sinh của doanh nghiệp).

– Nếu chi hộ mà hóa đơn mang tên khách hàng: Khi thu lại tiền chi hộ, công ty lập chứng từ thu theo quy định (không lập hóa đơn, không phải kê khai nộp thuế).

– Nếu chi hộ mà hóa đơn mang tên công ty chi hộ: Khi thu lại tiền chi hộ, công ty phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT (thuế suất tương ứng với thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó).

3. Hướng dẫn hạch toán thu hộ, chi hộ

Lưu ý rằng bản chất các khoản khoản thu hộ, chi hộ chỉ ảnh hưởng tới quỹ tiền mặt, tiền ngân, mà không ảnh hưởng tới doanh thu, chi phí của bên thu hộ chi hộ.

– Hạch toán các khoản chi hộ

+ Khi doanh nghiệp chi hộ khách hàng, ghi

Nợ TK 1388

Có TK 111, 112

+ Khách hàng thanh toán tiền chi hộ, hạch toán như sau:

Nợ TK 111, 112.

Có TK 1388

– Hạch toán các khoản thu hộ

+ Khi doanh nghiệp thu hộ khách hàng, ghi:

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

+ Trả lại tiền thu hộ cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3388

*** Lưu ý: Trường hợp khi doanh nghiệp chi hộ khách hàng mà hóa đơn do bên bán xuất lại ghi tên doanh nghiệp thì bản chất không còn là thu hộ, chi hộ nữa, mà coi như một chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra. Khi thu tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp sẽ coi đó là một khoản doanh thu từ hoạt động bán hàng của mình. Lúc này, doanh nghiệp cần thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT.

Có thể bạn quan tâm: Khóa học Ôn thi Đại lý Thuế hiệu quả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *