Ấn định Thuế là gì? 17 trường hợp bị ấn định Thuế theo quy định

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn còn một số trường hợp người nộp thuế vi phạm nghĩa vụ thuế, dẫn đến việc cơ quan thuế phải áp dụng biện pháp ấn định thuế. Vậy, ấn định thuế là gì? Áp dụng trong trường hợp nào? Và căn cứ ấn định thuế ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về vấn đề này.

Ấn định Thuế là gì?

1. Ấn định Thuế là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm ấn định thuế. Tuy nhiên, ấn định thuế được hiểu là việc mà cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan hải quan xác định mức thuế và bắt buộc những NNT (người nộp thuế) phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế thay vì để họ chủ động khai thuế, nộp thuế theo quy định.

2. Căn cứ ấn định Thuế

Căn cứ theo quy định tại tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, thì các căn cứ ấn định thuế bao gồm:

– Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;

– Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực;

– Kết quả xác minh;

– Số tiền thuế phải nộp bình quân tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương.

Trường hợp tại địa phương, doanh nghiệp không có/có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của doanh nghiệp tại địa phương khác để thực hiện ấn định theo từng yếu tố.

– Doanh thu tối thiểu của 03 cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương.

Nếu tại địa phương, doanh nghiệp có hoặc không có nhưng không đủ thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở kinh doanh thì lấy thông tin của doanh nghiệp tại địa phương khác có cùng điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế để thực hiện ấn định doanh thu tính thuế.

3. Nguyên tắc ấn định thuế

Nguyên tắc ấn định thuế được quy định tại nội dung Điều 49 thuộc Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Ấn định thuế phải dựa vào nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ mức thu nhập tính thuế, phương pháp tính thuế phải phù hợp với quy định của pháp luật về thuế và quy định pháp luật về hải quan.

Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số thuế mà NNT cần phải nộp.

Xem thêm: Doanh nghiệp Việt Nam có phải thực hiện nghĩa vụ Thuế thay cho Facebook hay không?

4. Các trường hợp ấn định Thuế mới nhất

Căn cứ Điều 50 và Điều 52 Luật Quản lý thuế năm 2019, doanh nghiệp bị ấn định thuế khi vi phạm pháp luật về thuế hoặc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:

4.1. Bị ấn định thuế khi vi phạm pháp luật về thuế

  1. Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế.
  2. Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
  1. Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn.
  2. Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế.
  3. Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.
  4. Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế.
  5. Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.
  6. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
  7. Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

4.2. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

  1. Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
  2. Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp.
  3. Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan.
  4. Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.
  5. Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế.
  1. Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp.
  2. Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp.
  3. Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Trên đây là những nội dung quan trọng về ấn định Thuế nhằm nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong quản lý thuế, góp phần bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Tham khảo thêm khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu để hiểu rõ hơn những quy định về ân định Thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *