Đề thi Đại lý Thuế 2022 môn Pháp luật Thuế

Đối với thí sinh đang ôn thi Chứng chỉ Đại lý Thuế, việc nghiên cứu Đề thi Đại lý Thuế 2022 là bước chuẩn bị không thể thiếu. Không chỉ giúp làm quen với cấu trúc đề và phạm vi kiến thức, bộ đề còn là cơ sở để nhận diện các chuyên đề trọng tâm, từ đó xây dựng lộ trình ôn tập hiệu quả và nâng cao cơ hội vượt qua kỳ thi ngay trong lần thi đầu tiên.

Đề thi Đại lý Thuế 2022 môn Pháp luật Thuế gồm 02 phần: Câu hỏi trắc nghiệm và Bài tập, thời gian làm bài 150 phút. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn yêu cầu thí sinh vận dụng quy định pháp luật để giải quyết các tình huống nghiệp vụ về thuế. Nội dung cụ thể của đề thi như sau:

1. Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm – Đề thi đại lý thuế 2022 môn pháp luật thuế (3 điểm)

Căn cứ các quy định pháp luật thuế và quản lý thuế hiện hành, anh/chị hãy ghi tên phương án trả lời đúng nhất vào cột Phương án trả lời của Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 1: Khoản trợ cấp nào dưới đây tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam.
  2. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
  3. Trợ cấp khó khăn một lần của tổ chức chi cho người lao động khi gặp khó khăn theo Quy chế tài chính của tổ chức.
  4. Trợ cấp một lần đối với người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

>> Đáp án đúng: C

Câu 2. Doanh nghiệp A thực hiện áp dụng kỳ kế toán theo năm tài chính khác với năm dương lịch (từ 01/7 đến 30/6 năm sau). Trong trường hợp doanh nghiệp không được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2021 của doanh nghiệp A là:

  1. Chậm nhất là ngày 31/03/2022 (thứ năm).
  2. Chậm nhất là ngày 30/04/2022 (thứ bẩy).
  3. Chậm nhất là ngày 30/06/2022 (thứ năm).
  4. Chậm nhất là ngày 30/09/2022 (thứ sáu).

>> Đáp án đúng: A

Câu 3. Năm 2016, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm A và được hưởng ưu đãi về thời gian miễn thuế giảm thuế theo mức miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Nếu dự án đầu tư này phát sinh doanh thu từ năm 2016 nhưng đến năm 2018 mới phát sinh thu nhập thì thời gian tính miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm:

  1. Năm 2016.
  2. Năm 2017.
  3. Năm 2018.
  4. Năm 2019.

>> Đáp án đúng: C

Câu 4. Dịch vụ vận chuyển hành khách nào sau đây, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Dịch vụ vận chuyển hành khách đi các tỉnh, thành phố Việt Nam.
  2. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
  3. Cả hai phương án trên đều đúng.

>> Đáp án đúng: B

Câu 5. Cá nhân cư trú A trong năm 2022 được thừa kế 01 thửa đất ở diện tích 100m2 theo di chúc của bác ruột. Giá đất theo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định đối với thửa đất là 20 triệu đồng/m2. Số thuế TNCN cá nhân A phải nộp đối với thu nhập từ thừa kế nêu trên là:

  1. 40.000.000 đồng.
  2. 199.000.000 đồng.
  3. 200.000.000 đồng.
  4. Không phải nộp thuế TNCN do thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN.

>> Đáp án đúng: B

Câu 6. Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trong trường hợp nào sau đây.

  1. Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một cơ sở kinh doanh
  2. Điều chuyển tài sản khi sáp nhập doanh nghiệp theo quy định.
  3. Điều chuyển tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  4. Tất cả các trường hợp trên.

>> Đáp án đúng: D

Câu 7. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm thì nội dung nào dưới đây quy định về khoản thu nhập này là phù hợp với pháp luật thuế TNDN hiện hành?

  1. Khoản thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  2. Khoản thu nhận về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm tính vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
  3. Khoản thu nhận về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất các sản phẩm ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

>> Đáp án đúng: C

Câu 8. Ngày 13/05/2022. Công ty A nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tiến hành xuất hóa đơn trả lại toàn bộ lô hàng hóa đã mua của công ty B trong tháng 03/2022 do hàng hóa giao không đúng chất lượng (Công ty A và công ty B đã thực hiện kê khai hoá đơn mua hàng tháng 03/2022 vào hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế 03/2022 theo đúng quy đinh).Trong trường hợp này, căn cứ vào hóa đơn trả lại hàng, công ty A sẽ thực hiện khai thuế GTGT.

  1. Vào hồ sơ khai thuế bổ sung kỳ tính tháng 03/2022 nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
  2. Vào hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 04/2022.
  3. Vào hồ sự khai thuế kỳ tính thuế tháng 05/2022.
  4. Vào hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 04/2022 lần đầu hoặc hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 05/2022 nếu người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 04/2022.

>> Đáp án đúng: C

Câu 9. Cá nhân cư trú A ngày 10/11/2021 chuyển nhượng 15.000 cổ phiếu HBx trên sàn giao dịch, giá khớp lệnh 23.000 đồng/cổ phiếu. Xác định số thuế TNCN cá nhân A phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng cổ phiếu nêu trên:

  1. 6.900.000 đồng.
  2. 3.450.000 đồng.
  3. 345.000 đồng.
  4. Không phát sinh thuế TNCN phải nộp

>> Đáp án đúng: C

Câu 10. Đối với cùng một hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền đổi với cá nhân:

  1. Bằng mức phạt tiền đối với tổ chức.
  2. Bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.
  3. Bằng mức phạt tiền đối với tổ chức và áp dụng tình tiết giảm nhẹ.
  4. Bằng ½  mức phạt tiền đối với tổ chức và áp dụng tình tiết tăng nặng.

>> Đáp án đúng: A

Câu 11. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với định mức nhà nước quy định, có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  2. Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.
  3. Chỉ khấu hao của tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

>> Đáp án đúng: A

Câu 12. Người nộp thuế là tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

  1. Không phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  2. Phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
  3. Phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

>> Đáp án đúng: B

Câu 13. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp:

  1. Không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  2. Không phát sinh trả thu nhập.
  3. Không có cá nhân ủy quyền quyết toán thay.

>> Đáp án đúng: B

Câu 14. Trong kỳ tính thuế TNDN, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp:

  1. Được bù trừ lãi, lỗ hai hoạt động với nhau.
  2. Được bù trừ một phần hoặc toàn bộ lỗ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ theo đề nghị của doanh nghiệp và sự chấp thuận của cơ quan thuế.
  3. Không được bù trừ lãi, lỗ giữa hai hoạt động với nhau.

>> Đáp án đúng: A

Câu 15. Giá tính thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức khuyến mại giảm giá hàng bán là:

  1. Giá bán hàng hóa chưa có thuế GTGT trước khi áp dụng hình thức khuyến mại giảm giá.
  2. Giá bán hàng hóa chưa có thuế GTGT đã giảm được áp dụng trong thời gian khuyến mại theo quy định, chưa bao gồm thuế GTGT.
  3. Giá bán hàng hóa chưa có thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động khuyến mại.

>> Đáp án đúng: B

Câu 16. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ theo quy định của pháp luật.
  2. Khoản chỉ thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.
  3. Khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

>> Đáp án đúng: B

Câu 17. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp thì:

  1. Không bị xử phạt vi phạm hành chỉnh về quản lý thuế.
  2. Bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
  3. Thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.

>> Đáp án đúng: C

Câu 18. Thu nhập tính thuế TNDN được xác định bằng:

  1. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế trừ (-) các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước theo quy định.
  2. Thu nhập chịu thuế trừ (-) thu nhập được miễn thuế cộng (+) các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước theo quy định.
  3. Doanh thu trừ (-) chi phí được trù cộng (+) các khoản thu nhập khác.

>> Đáp án đúng: A

Câu 19. Khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện trường hợp hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào ghi mức thuế suất thuế GTGT cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh thì xử lý như thế nào?

  1. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
  2. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn nếu cơ quan thuế trực tiếp quản lý người bản xác nhận người bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn GTGT.
  3. Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  4. Cả A và B.

>> Đáp án đúng: D

Câu 20. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được phép sử dụng chứng từ thanh toán là giá đã bao gồm Thuế GTGT theo quy định, giá tính thuế GTGT được xác định:

  1. Là giá thanh toán đã bao gồm Thuế GTGT.
  2. Bằng giá thanh toán chia / (1+ thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ).
  3. Bằng giá thanh toán chia/Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ.

>> Đáp án đúng: B

Câu 21. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chỉ chỉ nào dưới đây:

  1. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
  2. Số tiền thuế TNCN do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người lao động để nộp vào ngân sách Nhà nước.
  3. Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.

>> Đáp án đúng: C

Câu 22. Một cá nhân cư trú trúng giải nhất 02 vé xổ số trong một đợt quay thưởng của Công ty xổ số kiến thiết miền Bắc, trị giá giải thưởng: 10 triệu đồng/tờ vé số, số thuế TNCN cá nhân này phải nộp đối với khoản thu nhập trên:

  1. 0 đồng.
  2. 500.000 đồng.
  3. 1000 000 đồng.
  4. 200.000 đồng.

>> Đáp án đúng: A

Câu 23. Doanh nghiệp A thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khai theo quý. Tháng 03/2022, doanh nghiệp phát hiện năm 2022 không đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý. Trong trường hợp này, việc kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp A.

  1. Chuyển sang khai theo tháng từ kỳ tính thuế tháng 03/2022.
  2. Chuyển sang khai theo tháng từ kỳ tính thuế tháng 04/2022.
  3. Tiếp tục thực hiện khai theo quy ổn định trọn năm 2022.
  4. Thực hiện khai theo tháng trọn năm 2022, nộp hồ sơ khai thuế của các tháng trước đó (tháng 1, 2)

>> Đáp án đúng: B

Câu 24. Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng là:

  1. Giá bán của hàng hóa, dịch vụ được bán thông qua hoạt động môi giới đã bao gồm thuế GTGT.
  2. Giá bán của hàng hóa, dịch vụ được bán thông qua hoạt động môi giới chưa có thuế GTGT.
  3. Tiền công hoặc tiền hoa hồng nhận được từ hoạt động môi giới, chưa có thuế GTGT.

>> Đáp án đúng: C

Câu 25. Trong những hoạt động dưới đây của một cá nhân cư trú, hoạt động nào không phát sinh số thuế TNCN phải nộp:

  1. Nhận thừa kế 3.000 cổ phiếu RSx.
  2. Nhận thừa kế phần vốn góp trị giá 3,5 tỷ đồng trong Công ty TNHH Y.
  3. Nhận thừa kế khoản tiền gửi 500 triệu đồng trong Ngân hàng Thương mại cổ phần Z.
  4. Nhận thừa kế xe ô tô đang cho Công ty TNHH X thuê theo hình thức thuê tài sản.

>> Đáp án đúng: C

Câu 26. Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi nào dưới đây:

  1. Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
  2. Khoản chi tài trợ cho y tế đúng đối tượng và có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của pháp luật.
  3. Khoản chi tài trợ cho giáo dục đúng đối tượng và có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định của pháp luật.

>> Đáp án đúng: A

Câu 27. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn nộp thuế thì trong thời gian được gia hạn nộp thuế:

  1. Không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn.
  2. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0,01%/ngày
  3. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0,03%/ngày.
  4. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0,05%/ngày.

>> Đáp án đúng: A

Câu 28. Các mức thuế suất thuế GTGT 5% và 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở khu nào:

  1. Khâu sản xuất, gia công.
  2. Khâu nhập khẩu.
  3. Khâu kinh doanh thương mại.
  4. Tất cả các khâu trên.

>> Đáp án đúng: D

Câu 29. Cá nhân cư trú A có thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công trong năm 2021 là 180 triệu đồng. Số thuế TNCN cá nhân A phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương,tiền công là:

  1. 27.000.000 đồng.
  2. 18.000.000 đồng.
  3. 9.000.000 đồng.
  4. 2.400.000 đồng.

>> Đáp án đúng: B

Câu 30. Hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm thủ tục thuế:

  1. Hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
  2. Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
  3. Hành vi trốn thuế.
  4. Chậm nộp tiền thuế.

>> Đáp án đúng: A

Đề thi Đại lý Thuế 2022 môn Pháp luật Thuế

2. Phần II: Bài tập – Đề thi đại lý thuế 2022 môn pháp luật thuế (7 điểm)

Bài 1 (3 điểm): Công ty TNHH Hải Anh, mã số thuế 3401368xxx; kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và theo tháng. Kỳ tính thuế tháng 3/2022, công ty phát sinh các nghiệp vụ sau:

  1. Nhập khẩu để bán trong nước: 300 thùng táo Ambrosia tươi nguyên quả và 5 tấn quả hạnh nhân bóc vỏ chưa chế biến, trị giá hàng nhập khẩu đã bao gồm thuế nhập khẩu 1.170 triệu đồng.
  2. Bán lại 5 tấn quả hạnh nhân bóc vỏ nhập khẩu cho công ty TNHH chế biến mứt kẹo Hải Hà, tổng trị giá bán ra 1.000 triệu đồng.
  3. Bán 300 thùng táo Ambrosia đã nhập khẩu cho hộ, cá nhân kinh doanh, tổng trị giá bán ra chưa có thuế GTGT 600 triệu đồng.
  4. Bán 70 tấn quả thanh long tươi do công ty trồng cho công ty trong nước để làm nguyên liệu sản xuất, chế biến, tổng trị giá bán ra 874 triệu đồng.
  5. Xuất khẩu 30 tấn quả thanh long sang thị trường Australia, trị giá hàng xuất khẩu 1.350 triệu đồng.
  6. Bán các sản phẩm nông sản đã được chế biến dạng khô có đường: táo sấy khô, nho khô nhập khẩu, mít sấy khô, chuối sấy dẻo cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong nước, tổng trị giá bán ra chưa có thuế GTGT 336 triệu đồng.
  7. Bán 100 thùng dầu ô-liu nguyên chất cho công ty TNHH Ánh Dương, tổng trị giá bán ra chưa có thuế GTGT 210 triệu đồng.
  8. Mua 01 xe ô tô tải đã qua sử dụng của công ty TNHH Ánh Dương để sử dụng chung cho việc vận chuyển hàng hóa, giá mua chưa có thuế GTGT 230 triệu đồng. Công ty thực hiện bù trừ với giá trị bán 100 thùng dầu ô-liu nguyên chất cho công ty TNHH Ánh Dương được quy định trong hợp đồng mua bán giữa 2 bên. Số tiền chênh lệch còn lại sau khi bù trừ 21,6 triệu đồng, công ty thanh toán bằng tiền mặt.
  9. Mua hàng hóa, dịch vụ khác ở trong nước phục vụ chung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong kỳ, tổng trị giá chưa có thuế GTGT 316 triệu đồng, số thuế GTGT 26,6 triệu đồng.

Yêu cầu: Căn cứ vào các dữ liệu trên Anh/Chị hãy:

  1. Tính toán chi tiết số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ trong kỳ tính thuế tháng 3/2022 của công ty TNHH Hải Anh.
  2. Lập hồ sơ khai thuế GTGT tháng 3/2022 của công ty TNHH Hải Anh.

Biết rằng:

  • Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 02/2022 chuyển sang là 15,6 triệu đồng.
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có hóa đơn GTGT, hồ sơ, chứng từ đầy đủ và đúng theo quy định (bao gồm cả chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với nghiệp vụ kinh tế có tổng giá trị mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, trừ nghiệp vụ thanh toán cho công ty TNHH Ánh Dương).
  • Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ theo quy định.
  • Sản phẩm nông sản đã được chế biến dạng khô có đường, dầu ô-liu nguyên chất, xe ô tô tải đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định của Luật thuế GTGT được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định chính sách miễn giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội.
  • Công ty nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 3/2022 cho cơ quan thuế vào ngày 19/4/2022.

Gợi ý đáp án:

  • Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý
  • Các nghiệp vụ mua vào của doanh nghiệp có HĐ, chứng từ đầy đủ và hợp pháp, đủ điều kiện khẩu trừ
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HĐ trừ 20tr trở lên
  • Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế ngay trong kỳ tính thuế phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Xác định thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

>> Hướng dẫn chi tiết cách giải: TẠI ĐÂY

  1. Thuế GTGT phát sinh trong kỳ = 73,68-34,72=38,96 triệu đồng
  2. Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang = 15,6 triệu đồng
  3. Thuế GTGt còn phải nộp lỳ này = 38,96-15,6 = 23,36 triệu đồng

Như vậy, công ty có số Thuế GTGT phải nộp kỳ này là 23,36 triệu đồng

Bài 2 (4 điểm): Công ty TNHH Bệnh viện A, năm 2021 có tình hình hoạt động kinh doanh ghi nhận trên sổ sách kế toán như sau:

  1. Tổng Doanh thu phát sinh trong kỳ là: 400 tỷ đồng. Trong đó:
  • Doanh thu dịch vụ khám chữa bệnh: 300 tỷ đồng.
  • Doanh thu bán thuốc chữa bệnh: 100 tỷ.
  1. Doanh thu hoạt động tài chính: 2 tỷ đồng. Trong đó:
  • Khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ kế toán nợ phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ là 1 tỷ đồng.
  • Khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ kế toán nợ phải trả ngắn hạn có gốc ngoại tệ là 1 tỷ đồng.
  1. Thu nhập khác phát sinh trong kỳ là 10 tỷ đồng là khoản tài trợ nhận được của tổ chức nước ngoài để sử dụng cho hoạt động từ thiện, nhân đạo tại Việt Nam. Công ty sử dụng đúng mục đích khoản tiền nhận tài trợ của tổ chức nước ngoài nêu trên.
  2. Tổng chi phí phát sinh thực tế phát sinh trong kỷ là: 380 tỷ đồng. Trong đó:
  1. Giá vốn hàng bán ra: 280 tỷ đồng.
  2. Chỉ phí bán hàng: 40 tỷ đồng.
  3. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 50 tỷ đồng.
  4. Chi phí tài chính: 5 tỷ đồng, trong đó chi phí lãi vay là 2 tỷ đồng
  5. Chi phí khác: 5 tỷ đồng.

Biết rằng trong năm 2021 Công ty có phát sinh:

  • Công ty có ký hợp đồng mua 3 máy chụp X quang, trị giá 1 máy 1 tỷ đồng, 3 máy này Công ty bắt đầu đưa vào sử dụng năm 2022, phí vận chuyển và lắp đặt 3 máy Công ty tính vào chi phí trong kỳ năm 2021 là 0,6 tỷ đồng.
  • Chi phí mua vật tư, hóa chất xét nghiệm có hóa đơn hợp pháp năm 2019 trị giá 15 tỷ đồng, chưa thanh toán cho nhà cung cấp, Công ty đã tính vào chi phí năm 2019.
  • Năm 2021 Công ty thanh toán tiền cho nhà cung cấp 10 tỷ đồng bằng tiền mặt, 5 tỷ đồng còn nợ chưa thanh toán.
  • Các khoản chi phí còn lại đều đáp ứng điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Yêu cầu:

  1. Hãy tính thuế TNDN phải nộp năm 2021 của Công ty TNHH Bệnh viện A (có giải thích cách tính).
  2. Lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2021 của Công ty TNHH Bệnh viện
  3. Công ty đã tạm nộp thuế TNDN tính tới ngày 31/03/2022 là 5 tỷ đồng.

Biết rằng:

  • Công ty TNHH bệnh viện A có hoạt động khám chữa bệnh được hưởng ưu đãi áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% suốt thời gian hoạt động và được miễn 4 năm và giảm 50% thuế TNDN phải nộp cho 5 năm tiếp theo, năm bắt đầu được hưởng ưu đãi miễn thuế là năm 2017 do đáp ứng điều kiện ưu đãi: thực hiện dự án đầu tư mới (Dự án Bệnh viện A) trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực hoạt động: dịch vụ khám chữa bệnh. Công ty không hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi và hoạt động không được hưởng ưu đãi;
  • Năm 2021: Công ty không trích lập quỹ phát triển khoa học Công nghệ; Không phát sinh giao dịch liên kết với các doanh nghiệp có quan hệ liên kết; Không có số lỗ phát sinh của các năm trước còn được chuyển sang năm 2021.

>> Gợi ý cách giải: TẠI ĐÂY

Trên đây nội dung Đề thi Đại lý Thuế 2022 kèm lời giải chi tiết. Hy vọng với những thông tin này từ visio.edu.vn, sẽ giúp người đọc hiểu rõ cấu trúc đề thi, cách phân bổ kiến thức và phương pháp làm bài hiệu quả.

Nếu Anh/Chị đang đặt mục tiêu chinh phục chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, hãy tham gia Khóa học Ôn thi Đại lý Thuế tại VisioEdu. Khóa học được xây dựng bám sát đề thi thực tế, cập nhật đầy đủ các quy định mới nhất, kết hợp hệ thống tài liệu độc quyền và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, giúp học viên ôn tập đúng trọng tâm và tự tin bước vào kỳ thi.

Liên hệ ngay 0937 551 661 để được tư vấn lộ trình ôn thi phù hợp và nhận thông tin về các ưu đãi mới nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *