Hướng dẫn chi tiết: Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK

Việc lập tờ khai giao dịch liên kết đầy đủ theo đúng quy định Nghị định 132 năm 2020 là rất quan trọng. Dưới đây là hương dẫn chi tiết cách kê khai Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK mẫu 01 kèm theo tờ khai 03/TNDN.

Hướng dẫn chi tiết: Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK

1. Thế nào là kê khai giao dịch liên kết

Kê khai giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có các bên liên kết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm:

Trao đổi, mua bán, thuê, cho thuê, mượn cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ.

Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác

Trao đổi, mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thoải thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác, khai tác sử dụng nhân lực

Chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

2. Công cụ cần chuẩn bị để kê khai giao dịch liên kết trên HTKK

Để tiến hành kê khai và nộp tờ khai thuế GDLK trên HTKK của Tổng cục Thuế thì bạn cần chuẩn bị một số công cụ sau:

– Phần mềm HTKK mới nhất;

– Cài đặt phần mềm HTKK vào máy tính;

– Java – Phần mềm sửa lỗi khai thuế qua mạng;

– Chữ ký số, Driver của chữ ký số.

Sau khi đã có đầy đủ những công cụ này, chúng ta có thể kê khai giao dịch liên kết trên HTKK được rồi.

Xem thêm: Các trường hợp miễn kê khai giao dịch liên kết

3. Hướng dẫn kê khai giao dịch liên kết trên HTKK

Cách lập tờ khai giao dịch liên kết phụ lục mẫu 01

Kỳ tính thuế: Ghi thông tin tương ứng với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Kỳ tính thuế xác định theo quy định tại Luật thuế TNDN.

Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10] ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi tại Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Mục I – Thông tin về các bên liên kết:

Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:

Nếu liên kết tại Việt Nam là tổ chức thì thông tin dựa theo giấy phép đăng ký doanh nghiệp. Nếu là cá nhân thì ghi theo thông tin theo thẻ căn cước công dân, hộ chiếu.

Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi theo thông tin tại văn bản xác định quan hệ liên kết. Nó có thể là: giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.

Cột (3): Ghi tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi bên liên kết là đối tượng cư trú.

Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:

Nếu bên liên kết là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế.

Trường hợp bên liên kết là tổ chức, cá nhân ngoài Việt Nam thì ghi đủ mã số thuế, mã định danh người nộp thuế, nếu không có thì ghi rõ lý do.

Cột (5): Hình thức Quan hệ Liên kết: Doanh nghiệp kê khai mối quan hệ với từng bên liên kết tương ứng bằng cách đánh dấu “x” vào ô A, B, C, D, Đ, E, H, I, K. Trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

Mục II. Các trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn trừ việc nộp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

Cột (2): Trường hợp miễn trừ: Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thì đánh dấu “x” vào ô thuộc diện miễn trừ tương ứng tại Cột (3).

Cột (3): Thuộc diện miễn trừ:

Nếu doanh nghiệp được miễn kê khai xác định giá GDLK theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP người nộp thuế chỉ đánh dấu vào ô tương ứng tại Cột (3) và không phải kê khai các mục III và IV Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Nếu doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP người nộp thuế kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng tại các phần đ.1 và e.

Nếu doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP người nộp thuế kê khai theo hướng dẫn tương ứng tại các phần đ.2 và e.

Mục III – Thông tin xác định giá giao dịch liên kết

Trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK

Theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP nếu thuộc diện miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c Mục thì thực hiện kê khai mục này như sau:

Cột (3), (7) và (12): Kê khai như hướng dẫn tại phần đ.2 Phụ lục này.

Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11): Người nộp thuế để trống không kê khai.

Trường hợp không được miễn lập hồ sơ xác định giá GDLK

Nếu không được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK theo điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP sẽ thực hiện kê khai như sau:

* Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:

Cột (3): Ghi tổng doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ).

Cột (7): Ghi tổng chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).

Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không phải kê khai.

* Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:

Cột (3), (4), (7), (8): Lần lượt tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa cộng (+) Dịch vụ.

* Chỉ tiêu “Hàng hóa”:

Cột (3), (4), (7), (8): Điền tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng (+) Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.

* Chỉ tiêu “Hàng hóa hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

Cột (3), (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ hoạt động mua hoặc bán tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

Cột (4),(8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ hoạt động mua hoặc bán tài sản cố định với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và (10).

* Chỉ tiêu “Hàng hóa không hình thành tài sản cố định” và các dòng chi tiết “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…:

Cột (3), (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ hoạt động mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị tại sổ kế toán.

Cột (4), (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ hoạt động mua hoặc bán hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và (10).

* Chỉ tiêu “Dịch vụ”:

Cột (3), (4), (7), (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các mục “Nghiên cứu, phát triển” + “Quảng cáo, tiếp thị” + “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo” + “Hoạt động tài chính” + “Dịch vụ khác”.

* Chỉ tiêu “Nghiên cứu, phát triển”; “Quảng cáo, tiếp thị”; “Quản lý kinh doanh và tư vấn, đào tạo”; “Hoạt động tài chính và Dịch vụ khác”, và chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,…

+ Cột (3), (7): Ghi tổng giá trị các loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được ghi nhận theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

Cột (4), (8): Ghi tổng giá trị các loại dịch vụ phát sinh từ giao dịch với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá tương ứng tại Cột (6) và Cột (10).

Cột (6), (10): Ghi tương ứng với từng chỉ tiêu theo từng bên liên kết ký hiệu viết tắt tên phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết cấu thành giá trị bán ra cho bên liên kết và giá trị mua vào từ bên liên kết của người nộp thuế xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.

Cột (5), (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức được tính ở Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.

Cột (12): Lần lượt ghi tổng giá trị thu hộ, chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.

Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP tương ứng và để trống các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.

Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:

* Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ

– Nếu đã đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a thì thực hiện kê khai giao dịch liên kết trên HTKK theo hướng dẫn như sau:

+) Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14);

Cột (3), (4), (5): Để trống không kê khai.

Cột (6): Ghi giá trị được lấy từ số liệu của Báo cáo tài chính.

+) Chỉ tiêu tại dòng (15): Để trống không điền thông tin

– Nếu đã đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2c thì kê khai theo hướng dẫn như sau:

+) Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14):

Cột (3), (4), (5): Để trống không điền thông tin

Cột (6): Ghi giá trị đã xác định trong Báo cáo tài chính.

+) Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá GDLK”

Cột (2): Ghi tỷ suất lợi nhuận thuần chưa bao gồm lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (15) (a, b, c…).

Cột (3), (4), (5): Không điền thông tin kê khai

Cột 6: Kê khai giá trị tỷ suất lợi nhuận thuần chưa bao gồm lãi vay và thuế TNDN trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt động.

– Nếu doanh nghiệp tham gia nhiều hơn một lĩnh vực thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này, thực hiện kê khai Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK riêng theo từng lĩnh vực.

– Nếu doanh nghiệp tham gia nhiều hơn một lĩnh vực thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này, thực hiện kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.

Nếu doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP kê khai

Cột (3) và (4): Điền tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định giá theo Hồ sơ xác định giá GDLK tại Cột (3) và theo APA tại Cột (4).

Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

* Dành cho người nộp Thuế là công ty chứng khoán, công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán khi Kê khai giao dịch liên kết trên HTKK

– Nếu đã đánh dấu chọn vào dòng 2A cột (3) Mục II thì doanh nghiệp hoặc người nộp Thuế thực hiện kê khai như sau:

+) Các chỉ tiêu tại dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1) (10), (11), (12), (13) và (14):

Cột (3), (4), (5): Để trống thông tin.

Cột (6): Ghi giá trị được nêu tại BCTC

+) Chỉ tiêu tại dòng (15): Để trống thông tin

– Nếu không thuộc diện miễn lập Hồ sơ xác định giá GDLK theo quy định thì người nộp Thuế thực hiện kê khai giao dịch liên kết trên HTKK theo chỉ tiêu sau:

– Chỉ tiêu “Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”:

– Chỉ tiêu “Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán”:

– Các chỉ tiêu “Thu phí quản lý danh mục đầu tư”, “Thu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành, “Thu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán”, “Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho Công ty quản lý quỹ”, “Thu từ phí phát hành chứng chỉ quỹ”, “Phí thù lao hội đồng quản trị nhận được do tham gia hội đồng quản trị của các công ty khác”, “Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu từ hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán, hoạt động đầu tư tài chính của công ty quản lý quỹ”, Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Thu dịch vụ môi giới chứng khoán”.

– Chỉ tiêu “Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng và các chi phí cho hoạt động tự doanh”:

– Chỉ tiêu “Chi nộp phí thành viên trung tâm giao dịch chứng khoán” (đối với công ty là thành viên của Trung tâm giao dịch chứng khoán):

– Chỉ tiêu “Chi phí lưu ký chứng khoán, phí giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán”:

– Chỉ tiêu “Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán” (đối với công ty phát hành chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán):

– Chỉ tiêu “Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư”:

– Các chỉ tiêu “Chi phí huy động vốn cho quỹ đầu tư”, “Chi phí thù lao cho hội đồng quản trị”, “Chi nộp thuế, phí, lệ phí phải nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh”, “Chi hoạt động quản lý và công vụ, chi phí cho nhân viên”: Ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu “Chi phí liên quan đến việc quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư”.

– Chỉ tiêu “Chi trả lãi tiền vay”: Phản ánh chi phí lãi vay phải trả tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

– Chỉ tiêu “Chi khấu hao tài sản cố định, chi khác về tài sản”:

– …

Trên đây là hướng dẫn kê khai giao dịch liên kết trên HTKK. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 0973.55.1661 để được hỗ trợ và giải đáp.

Có thể bạn quan tâm: Khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu tại Visio

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *