Trong thế giới kinh doanh hiện đại, giao dịch liên kết trở thành một phần quan trọng của chiến lược phát triển. Để tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý rủi ro hiệu quả, việc xác định giao dịch liên kết chính xác là điều cần thiết. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xác định giao dịch liên kết chi tiết

1. Giao dịch liên kết là gì?
Giao dịch liên kết là hoạt động mua bán hoặc trao đổi sản phẩm, dịch vụ, tài sản giữa các bên có mối quan hệ liên kết với nhau, chẳng hạn như giữa công ty mẹ và công ty con, hoặc giữa các doanh nghiệp cùng một tập đoàn. Những giao dịch này có thể ảnh hưởng đến kết quả tài chính và thuế của các bên liên quan.
2. Hướng dẫn cách xác định giao dịch liên kết
Giao dịch liên kết phát sinh khi các bên có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch liên kết. Theo đó, doanh nghiệp được xác định có giao dịch liên kết khi doanh nghiệp có giao dịch với các bên có quan hệ liên kết.
Tức là A và B sẽ được xác định là có giao dịch liên kết nếu đáp ứng cả 02 điều kiện sau:
– Một là: A và B có quan hệ liên kết.
– Hai là: Trong kỳ tính thuế A và B có phát sinh giao dịch với nhau.
Trong đó:
Theo Điều 5, Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì các bên có quan hệ liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp sau:
– Trường hợp thứ nhất, một bên tham gia trực tiếp, hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia.
– Trường hợp thứ hai, các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
Các bên liên kết được quy định cụ thể như sau:
- Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp, hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
- Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp, hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia
- Một doanh nghiệp bảo lãnh, hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự), với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
- Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành, hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành, hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính, hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai.
- Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo, hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba.
- Hai doanh nghiệp được điều hành, hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
- Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú, hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó, hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp.
- Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia.
- Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.
Giao dịch liên kết bao gồm các giao dịch:
– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
– Vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;
– Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí.
Xác định giao dịch liên kết là một phần quan trọng trong quản lý tài chính và thuế của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng các bước xác định và định giá sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và tuân thủ quy định pháp luật. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết để thực hiện công việc này một cách chính xác và hiệu quả.
Xem thêm: Các trường hợp miễn kê khai giao dịch liên kết
Có thể bạn quan tâm: Khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu tại VisioEdu
