Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Tạm ngừng kinh doanh là quyết định không hiếm gặp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhất là khi đơn vị gặp khó khăn về dòng tiền, tái cơ cấu vận hành hoặc tạm thời chưa tiếp tục triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, bên cạnh thủ tục tạm ngừng, nhiều doanh nghiệp vẫn băn khoăn liệu trong thời gian này có bị thanh tra thuế hay không.

Hãy cùng VisioEdu tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây.

1. Khi nào doanh nghiệp bị thanh tra thuế?

Thanh tra thuế là hoạt động nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ bị thanh tra thuế trong bốn trường hợp chính:

  •       Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
  •       Khi có khiếu nại, tố cáo hoặc cần thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
  •       Theo yêu cầu từ công tác quản lý thuế, dựa trên kết quả phân loại rủi ro.
  •       Theo kiến nghị từ Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

Việc hiểu rõ các trường hợp bị thanh tra giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt và tuân thủ các quy định pháp luật, từ đó tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình kinh doanh.

Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không_

2. Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh vẫn có thể bị thanh tra thuế nếu có dấu hiệu vi phạm hoặc thuộc diện kiểm tra theo yêu cầu từ cơ quan quản lý. Việc tạm ngừng hoạt động không miễn trừ hoàn toàn doanh nghiệp khỏi trách nhiệm tuân thủ nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, việc thanh tra thuế đối với doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh sẽ chỉ được thực hiện trong một số trường hợp sau:

– Doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế trong thời gian trước khi tạm ngừng kinh doanh.

– Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.

– Doanh nghiệp được cơ quan thuế lựa chọn thanh tra trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.

– Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động có được thực hiện chuyển khoản cho các hóa đơn chưa thanh toán không?

3. Thời hạn thanh tra thuế là bao lâu?

Theo quy định Điều 115 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn thanh tra thuế thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra 2022 (Điều 47 Luật Thanh tra 2022), cụ thể:

– Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 30 ngày;

– Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày;

– Cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.

Thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.

4. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được trích dẫn nêu trên thì doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trừ trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.

5. Trách nhiệm của doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ một số trách nhiệm pháp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng quy định. Các trách nhiệm này bao gồm:

  •       Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
  •       Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
  •       Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
  •       Thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp cần gửi thông báo tạm ngừng hoạt động đến Phòng Đăng ký Kinh doanh trước ít nhất 15 ngày làm việc.
  •       Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp các báo cáo thuế liên quan, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế còn tồn đọng, tránh phát sinh nợ thuế hoặc phạt chậm nộp.
  •       Thanh toán các khoản nợ và bảo đảm quyền lợi lao động: Doanh nghiệp phải giải quyết các khoản nợ (nếu có) và đảm bảo quyền lợi của người lao động trước khi tạm ngừng.
  •       Gia hạn thời gian tạm ngừng nếu cần thiết: Nếu muốn kéo dài thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Thực hiện đúng các trách nhiệm này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và uy tín khi trở lại hoạt động kinh doanh.

Trên đây là nội dung giải đáp cho câu hỏi: Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế không? Hy vọng những thông tin này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các trách nhiệm thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, cũng như chuẩn bị đầy đủ để tránh các rủi ro pháp lý. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật, đảm bảo uy tín và sẵn sàng quay lại thị trường khi cần.

Bởi vậy, để kế toán không còn bị động khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hay trước mỗi kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, người làm kế toán cần đầu tư bài bản vào chuyên môn, và khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu của chúng tôi chính là nền tảng giúp Anh/chị tự tin vượt qua mọi kỳ thanh – kiểm tra thuế, từng bước trở thành nhà tư vấn thuế chuyên nghiệp.
Khóa học giúp kế toán:

– Cập nhật nhanh chóng mọi thay đổi trong Luật thuế 2025 như: Luật thuế GTGT số 48, Luật thuế TNDN 67, Luật thuế TNCN 109, Nghị định 181, Nghị định 320, Nghị định 359, Nghị định 70 và các văn bản mới nhất về thuế.
– Hiểu sâu bản chất luật định với 12 chuyên đề về tất cả loại Thuế dưới góc nhìn nhà ra luật.
– Thực chiến chuyên sâu hàng trăm tình huống phức tạp về Thuế tại nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau;
– Biết cách áp dụng linh hoạt Luật Thuế vào thực tế để xử lý tốt mọi tình huống phát sinh;
– Phòng tránh các sai phạm về Thuế, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp;
– Tự tin bảo vệ số liệu trước Cơ Quan Thuế;
– Trở thành nhà tư vấn Thuế chuyên nghiệp.

>>> Tìm hiểu và đăng ký nhận tư vấn ngay tại: https://docs.google.com/forms/Hanh-nghe-thue-chuyen-sau

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *