Đề thi CPA 2024 môn Tài chính kèm đáp án gợi ý

Kỳ thi CPA luôn đòi hỏi thí sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng vận dụng linh hoạt trong các tình huống thực tế. Vì vậy, việc luyện tập với đề thi CPA 2024 môn Tài chính là một trong những cách hiệu quả giúp bạn làm quen cấu trúc đề, nhận diện dạng bài thường gặp và đánh giá mức độ kiến thức của mình. Trong bài viết này, VisioEdu tổng hợp đầy đủ đề thi CPA 2024 môn Tài chính bao gồm cả đề chẵn và đề lẻ để bạn tham khảo và ôn tập hiệu quả hơn.

I. ĐỀ THI CPA 2024 MÔN TÀI CHÍNH ĐỀ LẺ

Câu 1 (2 điểm):

1/ Bạn thu thập được thông tin về tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu XYZ như bảng dưới đây:

Tỷ suất sinh lợi hàng năm của cổ phiếu XYZ
2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
8.5% 9,2% 12,0% 11,0% 13,0% -2,0% -16,0% 2,0% 10,5% 13,0%

Yêu cầu:

a/ Hãy tính tỷ suất sinh lợi trung bình, phương sai, và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu XYZ trong giai đoạn 2014-2023. (Sử dụng tỷ suất sinh lợi trung bình cộng).

b/ Giả sử lãi suất phi rủi ro là 3% và phần bù rủi ro thị trường (Rm-RI) là 5%, theo bạn hệ số beta (l) của cổ phiếu XYZ sẽ tương đương bao nhiêu?

2/ Bạn đã đầu tư vào 2 cổ phiếu A và B với i các thông tin như trong bảng dưới đây:

Cổ phiếu A Cổ phiếu B
Tỷ suất sinh lợi trung bình 5%/ năm 20%/ năm
Độ lệch chuẩn 42%/ năm 55%/ năm
Tỷ trọng đầu tư 25% 75%

a/ Hãy tính tỷ suất sinh lợi trung binh của danh mục.

b/ Nếu hệ số tương quan giữa cổ phiếu A và cổ phiếu B là -0,3, phương sai của danh mục và độ lệch chuẩn của danh mục là bao nhiêu?

c/ Đây có phải là sự kết hợp giúp giảm rủi ro không? Trả lời vắn tắt tại sao?

Đáp án đề thi CPA 2024 môn Tài chính
Đáp án đề thi CPA 2024 môn Tài chính đề lẻ

Câu 2 (2 điểm):

Công ty CDA đang cân nhắc 2 phương án phát hành trái phiếu. Trái phiếu thứ nhất là CDA A có mệnh giá 100.000 đồng và đáo hạn trong vòng 20 năm. Trái phiếu này không trả lãi trong vòng 6 năm đầu và sau đó trả lãi coupon 9%, trả 6 tháng một lần trong vòng 8 năm tiếp theo, và cuối cùng trả lãi coupon 12% trong vòng 6 năm cuối cùng, cũng trả 6 tháng 1 lần. Trái phiếu thứ hai là CDA_B có mệnh giá 100.000 đồng và đáo hạn 20 năm. Trái phiếu này không trả lãi trong suốt thời gian đảo hạn của trái phiếu.

Yêu cầu:

Nếu lãi suất yêu cầu của cả 2 trái phiếu đều là 5% thì giá của hai loại trái phiếu này là bao nhiêu?

Câu 3 (2 điểm):

Công ty BDC vào năm N có cơ cấu vốn hoàn toàn bằng vốn cổ phần, với 200.000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành, mỗi cổ phiếu có mệnh giá 10.000 đồng. Năm N+1 công ty dự kiến sẽ thay đổi nhân sự quản lý và nhiều bất lợi khác tác động nên mức tăng trưởng cổ tức sẽ giảm sút còn 5%/năm.

Thông tin năm N+1:

– Thu nhập ròng dự báo: 10 tỷ đồng.

– Dự án đầu tư khi thi là cần 8 tỷ đồng vốn với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu 15%.

– Công ty áp dụng chính sách cổ tức cố định với tỷ lệ trả cổ tức là 30%.

Yêu cầu:

1/ Tính mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS) năm N+1 nếu công ty áp dụng chính sách cổ tức cố định như năm N.

2/ Tính mức cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS) năm N+1 nếu công ty áp dụng mô hình thặng dư cổ tức.

3/ Tỉnh tỷ lệ trả cổ tức năm N+1 nếu công ty áp dụng mô hình thặng dư cổ tức.

4/ Tính giá cổ phiếu năm N và năm N+1. Giải thích sự khác biệt (nếu có).

Câu 4 (2 điểm):

Công ty Z có các số liệu tài chính năm 2021 và năm 2022 như sau (đơn vị tính: tỷ đồng):

Chỉ tiêu 2021 2022
Doanh thu 7.200 7,560
Chi phí hoạt động (4.100) (4.400)
Khấu hao (700) (730)
Chi phí lãi vay (220) (240)
Vốn lưu động 400 500
Tổng nợ 2.300 2.500

Công ty có các khoản chi tiêu tài sản dài hạn là 900 tỷ đồng vào năm 2021 và 950 tỷ đồng vào năm 2022. Vốn lưu động năm 2020 là 350 tỷ đồng, và tổng dư nợ năm 2020 là 2.100 tỷ đồng. Hiện tại công ty có 90 triệu cổ phiếu đang lưu hành, giao dịch ở mức giá 30.000 đồng/cổ phiếu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Yêu cầu:

1/ Ước tính dòng tiền tự do của công ty (FCFF) và dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu (FCFE) năm 2021 và 2022.

2/ Giả sử doanh thu và tất cả các chi phí (bao gồm khấu hao và chị tiêu tài sản dài hạn) tăng ở mức 7%, và rằng vốn lưu động duy trì không đổi trong năm 2023. Ước tỉnh FCFE và FCFF năm 2023, giả định công ty duy trì tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu giống như năm 2022.

3/ Câu trả lời cho câu hỏi (2) sẽ thay đổi như thế nào nếu công ty dự định tăng tỷ lệ Nợ trong năm 2023 bằng cách tài trợ 80% các khoản chi tiêu tài sản dài hạn thuần thông qua vay nợ mới?

Câu 5 (2 điểm):

Vận dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền trong quản lý tài chính để giải quyết các tình huống sau đây:

Tình huống 1: Bạn được chào mời tham gia một hoạt động hợp tác đầu tư yêu cầu góp vốn vào đầu mỗi năm trong bốn năm liên tiếp với số tiền lần lượt là 120 triệu; 150 triệu; 80 triệu và 50 triệu đồng. Lần góp vốn đầu tiên là ngày hôm nay. Hết năm thứ tư, phía đối tác cam kết hoàn trả cho bạn đầy đủ toàn bộ vốn đầu tư cũng như lãi kép tương ứng với lãi suất cố định 7%/năm, hỏi tổng cộng số tiền bạn nhận sẽ được là bao nhiêu?

Tình huống 2: Bạn đang được chào mời hợp tác đầu tư với số vốn bỏ ra vào ngày hôm nay là 800 triệu đồng. Từ hoạt động này, bạn sẽ được nhận thu nhập đều dặn bằng 140 triệu đồng năm vào cuối mỗi năm trong vòng 9 năm kể từ bây giờ. Hỏi tỷ lệ sinh lời của hoạt động đầu tư này cố định bằng bao nhiêu %/năm nếu tính theo lãi kép?

Tình huống 3: Bạn đang lên kế hoạch gửi một số tiết kiệm giúp bố mẹ bạn có thể rút ra 200 triệu đồng/năm vào cuối mỗi năm trong 5 năm tới kể từ bây giờ. Từ năm thứ sáu đến mãi mãi về sau, số tiền rút ra hàng năm sẽ tăng đều 3%/năm so với năm liền trước. Nếu bạn chọn hình thức tiết kiệm kỳ hạn 1 năm (gộp lãi theo năm), lãi suất cố định 7%/năm, số tiền bạn cần gửi ngày hôm nay bằng bao nhiêu?

Tình huống 4: Giả sử bạn muốn có tổng cộng 320 triệu đồng sau 5 năm nữa kể từ bây giờ. Hỏi bạn cần một khoản tiền bằng bao nhiêu vào ngày hôm nay theo hình thức tiết kiệm kỳ hạn 1 năm (góp lãi theo năm), lãi suất cố định 4%/năm và chỉ tất toán sổ tiết kiệm vào ngày cuối cùng của năm thứ năm?

Tình huống 5: Bạn muốn mở một số tiết kiệm giúp con bạn có thể rút ra đều đặn 60 triệu đồng/năm liên tục trong 7 năm vào đầu mỗi năm kể từ ngày hôm nay. Nếu bạn lựa chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm là 1 năm (gộp lãi theo năm) và lãi suất được hưởng cố định bằng 4%/năm, bạn cần gửi bao nhiêu tiền ở hiện tại?

II. ĐỀ THI CPA 2024 MÔN TÀI CHÍNH ĐỀ CHẴN

Câu 1 (2 điểm):

1/ Bạn thu thập được thông tin về tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ABC như bảng dưới đây:

Tỷ suất sinh lợi hàng năm của cổ phiếu ABC
2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2013
11,0% 12,5% 8,0% 9,0% 13,0% 7,0% 15,0% 2,0% -16,5% 11,0%

Yêu cầu:

a/ Hãy tính tỷ suất sinh lợi trung bình, phương sai, và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu ABC trong giai đoạn 2014-2023. (Sử dụng tỷ suất sinh lợi trung bình cộng).

b/ Giả sử lãi suất phi rủi ro là 3,5% và phần bù rủi ro thị trường (Rm-Rf) là 4,5%, theo bạn hệ số beta (B) của cổ phiếu ABC sẽ tương đương bao nhiêu?

2/ Bạn đã đầu tư vào 2 cổ phiếu X và Y với các thông tin như trong bảng dưới đây

Cổ phiếu X Cổ phiếu Y
Tỷ suất sinh lợi trung bình 8%/ năm 15%/ năm
Độ lệch chuẩn 45%/ năm 67%/ năm
Tỷ trọng đầu tư 35% 65%

Yêu cầu:

a/ Hãy tính tỷ suất sinh lợi trung bình của danh mục.

b/ Nếu hệ số tương quan giữa cổ phiếu X và cổ phiếu Y là 0,3, phương sai của danh mục và độ lệch chuẩn của danh mục là bao nhiêu?

c/ Đây có phải là sự kết hợp giúp giảm rủi ro không? Trả lời vắn tắt tại sao?

Đáp án đề thi CPA 2024 môn Tài chính
Đáp án đề thi CPA 2024 môn Tài chính đề chẵn

Câu 2 (2 điểm):

Công ty QF vừa trả cổ tức 2.500 đồng/CP. Mức tăng trưởng cổ tức dự kiến là 4%/năm không xác định thời hạn. Nhà đầu tư kỳ vọng tỷ suất sinh lời là 15% trong 3 năm đầu, 13% trong 3 năm tiếp theo, và 11%/năm ổn định từ đó trở đi. Công ty cũng phát hành I loại trái phiếu có mệnh giá 100.000 đồng và có thời gian đáo hạn là 15 năm. Trái phiếu này không trả lãi.

Yêu cầu:

Trái phiếu có lãi suất yêu cầu là 5%. Xác định giá cổ phiếu và trái phiếu của công ty QF?

Câu 3 (2 điểm):

Công ty CDC hiện đang có 20.000.000 cổ phần đang lưu hành; tổng lợi nhuận ròng (Net Income) trong kỷ là 320.500 triệu đồng; thông tin về số liệu rút gọn trên bảng cân đối kế toán theo giá trị thị trường như sau:

Bảng cân đối kế toán theo giá trị thị trường (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản ngắn hạn 675,000 Nợ phải trả 670,000
Tài sản cố định 645,000 Vốn CSH 650,000
Tổng cộng 1,320,000 Tổng cộng 1,320,000

Công ty vừa công bố chính sách cổ tức cố định (giả sử hôm nay) theo hình thức cổ tức cổ phiếu, với tỷ lệ là 20%. Ngày mai là ngày giao dịch không hưởng quyền.

Yêu cầu:

1/ Tính giá của cổ phiếu và tỷ suất cổ tức, cổ tức của 1 cổ phiếu ngày hôm nay.

2/ Tỉnh giá của cổ phiếu và tỷ suất cổ tức ngày mai.

3/ Tính thu nhập của 1 cổ phiếu (EPS) ngày hôm nay và ngày mai.

4/ Nếu công ty thay đổi hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt cũng với tỷ lệ là 20%. Hãy tính cổ tức của 1 cổ phiếu và giả của 1 cổ phiếu ngày hôm nay và ngày mai.

Câu 4 (2 điểm):

Công ty X có các số liệu tài chính năm 2021 và năm 2022 như sau (đơn vị tính: tỷ đồng):

Chỉ tiêu 2021 2022
Doanh thu 5.500 6.050
Chi phí hoạt động (3200) (3.450)
Khấu hao (600) (650)
Chi phí lãi vay (150) (180)
Vốn lưu động 300 400
Tổng Nợ 1.800 2.000

Công ty có các khoản chi tiêu tài sản dài hạn là 800 tỷ đồng vào năm 2021 và 850 tỷ đồng vào năm 2022. Vốn lưu động năm 2020 là 250 tỷ đồng và tổng dư nợ năm 2020 là 1.600 tỷ đồng. Hiện tại, công ty có 70 triệu cổ phiếu đang lưu hành, giao dịch ở mức giá 25.000 đồng cổ phiếu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Yêu cầu:

1/ Ước tính dòng tiền tự do của công ty (FCFF) dòng tiền tự do vốn chủ sở hữu (FCFE) năm 2021 và 2022.

2/ Giả sử doanh thu và tất cả các chi phí (bao gồm khấu hao và chi tiêu tài sản dài hạn) tăng ở mức 5%, và rằng vốn lưu động duy trì không đổi trong năm 2023. Ước tính FCFE và FCFF năm 2023, giả định công ty duy trì tỷ lệ Nợ và Vốn chủ sở hữu giống như năm 2022.

3/ Câu trả lời cho câu hỏi 20 sẽ thay đổi như thế nào nếu công ty dự định tăng tỷ lệ Nợ trong năm 2023 bằng cách tài trợ 70% các khoản chỉ tiêu tài sản dài hạn thuần thông qua vay nợ mới?c

Câu 5 (2 điểm):

Vận dụng nguyên lý giá trị thời gian của tiền trong quản lý tài chính để giải quyết các tình huống sau đây:

Tình huống 1: Bạn dự định gửi 15 triệu đồng/năm vào tài khoản tiết kiệm gửi góp, kỳ hạn 1 năm (gộp lãi theo năm) hưởng lãi suất cố định 4,2%/năm. Khoản tiền gửi đầu tiên là vào ngày hôm nay và các khoản tiền gửi được thực hiện vào đầu các năm. Hãy cho biết số tiền bạn sẽ nhận được đến thời điểm đầu năm thứ 4 (4 khoản tiền xuất hiện vào đầu các năm)?

Tình huống 2: Bạn đang xem xét tham gia vào một thương vụ đem lại tổng số tiền bằng ba lần số vốn đầu tư ban đầu sau 10 năm kể từ hôm nay. Hỏi tỷ lệ sinh lời của thương vụ này là cố định bao nhiêu % năm nếu góp lãi hàng năm?

Tình huống 3: Bạn dự định tham gia vào một hoạt động đầu tư cho phép nhận được khoản thu nhập không đổi, đều đặn theo năm. Khoản thu nhập đầu tiên bằng 80 triệu đồng, nhận ngay vào ngày hôm nay. Nếu số vốn đầu tư cần bỏ ra xấp xỉ bằng 1.046,83 triệu đồng ở hiện tại, lãi suất chiết khấu cố định bằng 5%/năm, gộp lại hàng năm, khoảng thời gian đầu tư tương ứng bằng bao nhiêu năm?

Tình huống 5: Bạn đang xem xét một hình thức hợp tác đầu tư yêu cầu bỏ vốn đều đặn 130 triệu/năm vào cuối mỗi năm, liên tiếp trong 15 năm kể từ hôm nay. Nhưng từ cuối năm thứ 16, bạn sẽ được rút ra một khoản tiền cố định theo năm, duy trì như vậy mãi mãi về sau. Nếu tính theo lãi kép cố định 8%/năm, số tiền bạn được rút ra mỗi năm bằng bao nhiêu?

Trên đây là tổng hợp đề thi CPA 2024 môn Tài chính bao gồm cả đề chẵn và đề lẻ, giúp bạn có cái nhìn đầy đủ về cấu trúc đề thi, dạng bài thường gặp cũng như mức độ phân bổ kiến thức trong kỳ thi. Hy vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn ôn tập hiệu quả, củng cố nền tảng lý thuyết và rèn luyện kỹ năng làm bài trước khi bước vào kỳ thi CPA.

>> XEM NGAY: Đáp án đề thi CPA 2024 môn Tài chính

Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, hiểu sâu bản chất các nội dung trong môn Tài chính và chuẩn bị tốt cho kỳ thi CPA, bạn có thể tham khảo khóa học Ôn thi CPA tại VisioEdu. Khóa học được thiết kế bám sát cấu trúc đề thi thực tế, hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, kết hợp luyện đề và hướng dẫn phương pháp làm bài hiệu quả, giúp học viên tự tin hơn khi bước vào kỳ thi CPA.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *