Hợp đồng lao động xác định thời hạn đã trở thành một phương thức phổ biến để các doanh nghiệp quản lý nhân sự linh hoạt và hiệu quả. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về loại hợp đồng này, từ quy định pháp lý, quyền lợi của người lao động, đến các điều kiện áp dụng cụ thể. Vậy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về hợp đồng lao động xác định thời hạn trong bài viết sau đây để bảo vệ quyền lợi của người lao động và giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là gì?
Từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động chỉ được giao kết theo một trong hai loại như sau: hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên tham gia giao kết xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
2. 04 trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần
Hợp đồng lao động xác định thời hạn thông thường chỉ được ký tối đa 02 lần. Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 dưới đây là 4 trường hợp có thể ký hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần.
– Người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019;
– Sử dụng người lao động cao tuổi theo khoản 1 Điều 149 Bộ luật Lao động 2019;
– Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019;
– Gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019;
3. Nội dung cần có khi lập hợp đồng lao động xác định thời hạn
Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn cần đảm bảo có các nội dung chủ yếu như sau:
Khi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn cần đảm bảo có điều khoản về thời hạn hiệu lực và cần đảm bảo có đầy đủ các nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin về họ tên, địa chỉ, chức danh, … của người sử dụng lao động
- Thông tin về họ tên, MST, số căn cước, địa chỉ, số điện thoại,… của người lao động
- Công việc cụ thể và địa điểm làm việc
- Thời hạn của hợp đồng
- Mức lương, hình thức, thời hạn trả lương và phụ cấp cùng các khoản bổ sung (nếu có)
- Chế độ nâng lương, nâng bậc
- Thời gian làm việc, nghỉ ngơi
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
- Nghĩa vụ & Quyền lợi của các bên
- Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN,…
- Xử lý tranh chấp trong trường hợp phát sinh
Một số lưu ý về các trường hợp đặc thù:
Nếu người lao động làm các công việc có liên quan đến bí mật kinh doanh, công nghiệp theo quy định thì đơn vị và người lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp NLĐ vi phạm.
Với các hợp đồng lao động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư – diêm nghiệp thì 02 bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu và thỏa thuận bổ sung điều khoản về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết,…
4. Mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn
Bạn có thể tham khảo mẫu Hợp đồng lao động xác định thời hạn TẠI ĐÂY
5. Những lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn
Để tránh xảy ra tranh chấp không đáng có khi làm việc tại các đơn vị, tổ chức có giao kết hợp đồng lao động xác định thời hiajn , cần lưu ý những nội dung dưới đây:
5.1. Xử lý hợp đồng lao động khi hết hạn
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết giá trị hiệu lực mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì:
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, người lao động và người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động mới. Trong thời gian chưa ký kết hợp đồng mới thì quyền, nghĩa vụ của các bên vẫn được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết
– Khi hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà 02 bên không ký kết hợp đồng lao động thì hợp đồng lao động xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Khi hết hạn, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được giao kết thêm 01 hợp đồng xác định thời hạn nữa. Sau đó, nếu NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với:
Người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước
Người lao động cao tuổi
Người lao động nước ngoài làm việc tại VN
Người lao động là thành viên BLĐ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
5.2. Thời hạn thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Theo quy định tại Điều 35, 36 Bộ luật Lao động 2014 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:
“Đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và phải thông báo cho người sử dụng lao động trong thời hạn:
– Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 – 36 tháng;
– Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng;
– Với các ngành, nghề, công việc đặc thù (quy định tại Điều 7 Nghị định 124/2020/NĐ-CP) thì thời hạn thông báo như sau:
+ Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
+ Ít nhất bằng ¼ thời hạn đối với hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng.
5.3. Có thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng được không?
Tại khoản 2 Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Phụ lục hợp đồng lao động
1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.
2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.
Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động không thể thay đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động được.
Trên đây là những nội dung quan trọng về hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Có thể bạn quan tâm: Khóa học Hành nghề Thuế chuyên sâu tại VisioEdu
