Hợp đồng lao động là văn bản quan trọng, xác lập quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, để hợp đồng lao động được pháp luật công nhận và bảo vệ, cần đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành. Vậy hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào? Hãy cùng VisioEdu tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết sau đây.

1. Hợp đồng lao động là gì?
Theo quy định hiện hành, hợp đồng lao động gồm có 2 loại sau:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Làm hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấn dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực hợp đồng
2. Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?
Căn cứ Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Như vậy, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết; trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực
3.1 Về chủ thể giao kết hợp đồng lao động
– Đối với người sử dụng lao động: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động phải là các chủ thể sau:
+ Người địa diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã; Theo quy định của luật Doanh nghiệp thì một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện do đó trong trường hợp có nhiều người đại diện thì chỉ cần một người đứng ra giao kết hợp đồng lao động.
+ Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật
+ Chủ hộ gia đình
+ Cá nhân đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật đầy đủ trực tiếp sử dụng lao động
+ Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động trên không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
– Đối với người lao động: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động phải là các chủ thể sau:
+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên.
+ Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.
+ Người địa diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi.
+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
>>> Xem thêm: 2 trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu và cách xử lý
3.2 Về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Hai bên khi giao kết hợp đồng lao đồng cần dựa trên những nguyên tắc sau:
– Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
– Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.
3.3 Về nội dung của hợp đồng lao động
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động phải bao gồm những nội dung như sau:
– Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động hoặc người đại diện hợp pháp
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ pháp lý khác của người lao động.
– Công việc và địa điểm làm việc (lưu ý: Công việc phải là công việc mà pháp luật không cấm thực hiện)
– Thời hạn của hợp đồng lao động
– Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
– Chế độ nâng bậc, nâng lương
– Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi. Theo đó thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần; thời gian nghỉ giữa giờ khi làm việc bình thường ít nhất 30 phút; nếu làm việc vào ban đêm thì nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút.
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
– Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
– Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
3.4 Về hình thức của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hai hình thức: bằng văn bản và bằng lời nói; tùy thuộc vào từng loại hợp đồng mà hợp đồng lao động được thể hiện dưới một trong hai hình thức trên, cụ thể như sau:
– Hợp đồng lao động đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
– Những hợp đồng còn lại có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên đều phải giao kết bằng văn bản; hợp đồng lao động sẽ được lập thành 02 bản; người lao động giữ 01 bản; người sử dụng lao động giữ 01 bản
– Đối với công việc giúp việc gia đình theo quy định của pháp luật bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết với nhau hợp đồng lao động bằng văn bản.
Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi: Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào. Nếu bạn quan tâm đến việc hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng lao động nói riêng và pháp luật hợp đồng nói chung, hãy tham khảo ngay khóa học “Pháp lý lao động và Nghĩa vụ thuế TNCN“. Khóa học sẽ giúp bạn:
– Cập nhật chính xác các thay đổi quan trọng của Luật lao động, Luật Thuế TNCN và Bảo hiểm xã hội 2026
– Xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế, miễn/giảm thuế TNCN
– Tự tin xây dựng, rà soát Hợp đồng lao động đúng Luật
– Bảo vệ toàn vẹn chi phí nhân sự khi có Thanh – Kiểm tra Thuế
– Tư vấn pháp lý trực tiếp từ chuyên gia hàng đầu về Luật và Thuế
– Nhận diện và phòng tránh các rủi ro pháp lý thường gặp trong thực tiễn quản lý lao động
– Sở hữu hành lang pháp lý đồng bộ từ quản trị đến kế toán, nhân sự
Tìm hiểu và đăng ký nhận tư vấn về khóa học tại: https://docs.google.com/forms/PLLĐ
