Các trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là chế độ ưu đãi thuế mà Nhà nước áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất, xuất khẩu, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và thực hiện các chính sách xã hội. Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 và các văn bản quy định pháp luật liên quan, hiện nay có 4 trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.

Các trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

1. 4 trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định

1. Nhóm hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu:

  • Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
  • Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ.
  • Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.
  • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.
  • Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.
  • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng, chủng loại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía chủ hàng nước ngoài gửi sai), có giám định của cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và xác nhận của chủ hàng nước ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan hải quan kiểm tra và xác nhận lại số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, nếu có số thuế đã nộp thừa thì được hoàn lại, nếu nộp thiếu thì phải nộp đủ số phải nộp.
  • Trường hợp được phép xuất khẩu trả lại nước ngoài thì được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.
  • Trường hợp trả lại hàng cho bên nước ngoài trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì cơ quan hải quan kiểm tra thủ tục và thực hiện việc không thu thuế tiêu thụ đặc biệt phù hợp với số hàng nhập khẩu trả lại nước ngoài

Điều kiện:

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Hàng hóa được bảo quản nguyên vẹn, không thay đổi về chất lượng, số lượng.
  • Thời gian tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày nộp thuế TTĐB.

2. Nhóm hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu:

Gồm nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết với nước ngoài.

Điều kiện:

  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng.

3. Nhóm hàng hóa sản xuất kinh doanh có thay đổi về hình thức hoạt động:

Bao gồm các trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức kinh doanh mà số thuế TTĐB đã nộp thừa.

Điều kiện:

  • Có đầy đủ hồ sơ pháp lý về việc thay đổi hình thức hoạt động.
  • Có hồ sơ chứng minh số thuế TTĐB đã nộp.

4. Các trường hợp khác:

Được quy định chi tiết tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

– Hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt với trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất (Căn cứ theo khoản 2 điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP)

  • Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất, nhập khẩu theo mẫu số 01 tại Phụ lục Vlla hoặc công văn yêu cầu hoàn thuế xuất nhập khẩu theo mẫu số 09 phụ lục VII ban hành kèm theo nghị định này: Số lượng 1 bản.
  • Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật: 1 bản chụp
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất, nhập khẩu nếu đã thanh toán: 1 bản chụp
  • Hợp đồng xuất nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng (nếu có): 1 bản chụp
  • Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước ngoài: 1 bản chụp
  • Văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được hàng hóa với hàng hóa nhập khẩu: 1 bản chụp
  • Văn bản của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về số lượng, giá trị hàng hóa: 1 bản chính

– Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm (Căn cứ theo khoản 5 điều 36 nghị định 134/2016/NĐ-CP)

  • Công văn hoàn thuế xuất nhập khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử: 1 bản chính
  • Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu: 1 bản chụp
  • Hợp đồng và hóa đơn xuất nhập khẩu: 1 bản chụp
  • Báo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế
  • Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài: 1 bản chụp
  • Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam: 1 bản chụp

Trên đây là tổng hợp các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt mà VisioEdu đã tổng hợp lại. Kế toán cần nắm rõ các trường hợp này để tiến hành làm hồ sơ hoàn thuế cho doanh nghiệp của mình.

Có thể bạn quan tâm: Khóa học Ôn thi Đại lý Thuế hiệu quả

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *