Hợp đồng thương mại là loại hợp đồng phổ biến thường xuyên được ký kết hiện nay. Khi giao kết hợp đồng thì việc xảy ra vi phạm hợp đồng thương mại là điều không thể tránh khỏi. Và để tránh những thiệt hại không đáng có thì hãy cùng VisioEdu tìm hiểu về vấn đề này ngay sau đây.

1. Vi phạm hợp đồng thương mại là gì?
Hoạt động thương mại được giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Như vậy, hợp đồng thương mại được hiểu là thỏa thuận giữa thương nhân với thương nhân hay thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại.
Vi phạm hợp đồng thương mại được giải thích theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại 2005 là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này trong hợp đồng thương mại.
2. Nguyên nhân dẫn đến vi phạm hợp đồng thương mại
Trên thực tế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến vi phạm hợp đồng thương mại. có thể chia nguyên nhân vi phạm hợp đồng thương mại thành 2 nhóm: hành vi vi phạm do chủ thể hợp đồng và do hành vi vi phạm các quy định của pháp luật khi ký kết thực hiện hợp đồng.
2.1 Nguyên nhân đến từ chủ thể hợp đồng
Các hành vi vi phạm đến từ chủ thể hợp đồng có thể là:
- Không thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận hoặc chấm dứt hợp đồng mà không giải thích rõ lý do (hợp đồng chưa được bên nào thực hiện hoặc 1 trong các bên đã thực hiện được 1 phần công việc).
- Một bên không thực hiện đúng, đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng (mặc dù có thực hiện hợp đồng).
- Đã hưởng các quyền lợi từ hợp đồng nhưng không chịu thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình đã giao kết.
- Khi có các hành vi vi phạm hợp đồng bên vi phạm sẽ phải bồi thường, gây thiệt hại hoặc có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý, do đó cần phải đặc biệt lưu ý.
2.2 Nguyên nhân do vi phạm các quy định của pháp luật khi ký kết, thực hiện hợp đồng
Các nguyên nhân do vi phạm các quy định của pháp luật khi ký kết thực hiện hợp đồng thường phát hiện sau khi một hoặc các bên đã thực hiện nghĩa nghĩa vụ hợp đồng của mình. Các hành vi đó thường là:
- Chủ thể không có tư cách pháp nhân để giao kết hợp đồng
- Không tuân thủ hình thức hợp đồng đã được pháp luật quy định
- Không thực hiện công chứng/ chứng thực đối với một số loại hợp đồng theo quy định.
- Ép buộc một trong các bên phải ký hợp đồng
- Các đối tượng của hợp đồng bị cấm ví dụ như vận chuyển động vật quý hiếm, mua bán các loại thuốc bị cấm…
3. Các trường hợp có thể áp dụng phạt vi phạm
Các trường doanh nghiệp có thể áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp động thương mại, để bảo vệ quyền lợi và tránh những tranh chấp xảy ra sau này:
Vi phạm các điều khoản trong hợp đồng: Khi một bên không tuân thủ hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết thì bên còn lại có quyền áp dụng các chế tài phạt vi phạm như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợp đồng: Khi một bên không thực hiện đầy đủ hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng, bên còn lại có quyền áp dụng chế tài phạt để bảo vệ quyền lợi của mình.
Vi phạm các quy định pháp luật: Nếu một bên vi phạm các quy định pháp luật về kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại, bên còn lại có quyền áp dụng các hình thức phạt để bảo vệ quyền lợi của mình và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Xem thêm: Điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng
4. Các chế tài được áp dụng khi vi phạm hợp đồng thương mại
Chế tài được áp dụng khi vi phạm hợp đồng thương mại là các biện pháp bảo đảm hiệu lực của hợp đồng, bảo vệ lợi ích chính của bên bị vi phạm, đồng thời là công cụ để cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp.
Có rất nhiều các chế tài được áp dụng khi vi phạm hợp đồng thương mại, các chế tài này có thể được thỏa thuận ngay trong nội dung của hợp đồng. Căn cứ theo quy định tại Điều 292, Bộ Luật thương mại quy định về các loại chế tài trong thương mại gồm có:
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
- Phạt vi phạm.
- Buộc bồi thường thiệt hại.
- Huỷ bỏ hợp đồng.
Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận (không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế).
Nếu các chế tài không được thỏa thuận trong nội dung của hợp đồng thì sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà các bên sẽ cùng thỏa thuận áp dụng hoặc đơn phương áp dụng. Việc áp dụng các chế tài sẽ giúp các bên thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của mình dưới sự đảm bảo của Pháp luật bên vi phạm phải chịu hậu quả do chính hành vi của họ gây ra.
5. Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại
Khi giao kết hợp đồng các bên tham gia cần chú ý nắm rõ vi phạm hợp đồng là gì và các nhóm hành vi dẫn đến vi phạm hợp đồng để tránh rủi ro. Trường hợp mắc phải vi phạm hợp đồng dẫn đến tranh chấp sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng bị giới hạn bởi pháp luật (các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt nhưng không được vượt quá mức phạt do pháp luật quy định). Theo Điều 301, Luật Thương mại 2005, quy định về Mức phạt vi phạm như sau:
“Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.”
Lưu ý: Đối với hợp đồng dịch vụ giám định, mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận có thể lên đến 10 lần thù lao dịch vụ giám định, tức là có thể gấp 10 lần giá trị hợp đồng.
Trên đây là những vấn đề liên quan đến vi phạm hợp đồng thương lại. Để tự tin xây dựng các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại một cách có lợi nhất; hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp hãy tham khảo ngay Khóa học: Pháp luật về hợp đồng tại VisioEdu
