Báo cáo tài chính hợp nhất đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của tập đoàn, công ty mẹ có nhiều công ty con. Tuy nhiên, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này còn gặp nhiều khó khăn do quy trình phức tạp và đòi hỏi sự hiểu biết chuyên sâu về các chuẩn mực kế toán. Bài viết này, VisioEdu sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lập báo cáo tài chính hợp nhất, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính.

1. Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?
Báo cáo tài chính hợp nhất là bản trình bày kết quả hoạt động tài chính của tập đoàn được lập bằng cách hợp nhất các báo cáo tài chính riêng lẻ của công ty mẹ và các công ty con được kiểm soát bởi công ty mẹ. Báo cáo này phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của tập đoàn như một thực thể kinh tế thống nhất.
Trong đó, theo chuẩn mực kế toán số 25, các thuật ngữ được giải thích như sau:
- Công ty mẹ: Là công ty có một hoặc nhiều công ty con
- Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ)
- Tập đoàn: Bao gồm công ty mẹ và các công ty con.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm những gì?
Một báo cáo tài chính hợp nhất đầy đủ thường bao gồm các biểu mẫu báo cáo như sau:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất – Mẫu số B 01 – DN/HN
- Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất – Mẫu số B 02 – DN/HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất – Mẫu số B 03 – DN/HN
- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất năm – Mẫu số B 09 – DN/HN
Xem thêm: Nguyên tắc lập báo cáo tài chính kế toán nhất định phải biết
3. Cách lập báo cáo tài chính hợp nhất
Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất sẽ bao gồm các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Thu thập các báo cáo tài chính riêng lẻ và điều chỉnh, cộng hợp các khoản mục tương ứng của công ty mẹ và công ty con
Bước 2: Thực hiện bút toán hợp nhất
+) Loại 1: Điều chỉnh chênh lệch giữa giá trị hợp lý & giá trị ghi sổ trong tài sản thuần của công ty con nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất của thông tin trong báo cáo tài chính hợp nhất.
+) Loại 2: Loại trừ tất cả giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ với mỗi công ty con và ghi nhận lợi ích thiểu số (NCI) và lợi thế thương mại tại thời điểm hợp nhất.
+) Loại 3: Phân bổ lợi thế thương mại nếu có.
+) Loại 4: Loại trừ tất cả giao dịch nội bộ trong trong tập đoàn.
+) Loại 5: Xác định rõ giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát ở thời điểm cuối kỳ.
Bước 3: Tạo bảng tổng hợp các chỉ tiêu đã được hợp nhất và bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.
Bước 4: Tổng hợp, trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
4. Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất cụ thể như sau:
- Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Như vậy, đối với Báo cáo tài chính năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Còn đối với Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
5. Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất
Việc nộp và công khai báo cáo tài chính hợp nhất là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Theo Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định về thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất cụ thể như sau:
– Báo cáo tài chính hợp nhất năm các công ty mẹ phải nộp phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
– Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ công ty mẹ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Như vậy, đối với Báo cáo tài chính năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Còn đối với Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Trên đây là quy định về lập Báo cáo Tài chính hợp nhất. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất!
Nếu quan tâm đến: Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất? Cách lập báo cáo tài chính hợp nhất. Hãy tham khảo ngay khóa học: Ôn thi CPA tại VisioEdu.
